Bài giảng lớp 7 môn Đại số - Tiết 12 : Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Bài giảng lớp 7 môn Đại số - Tiết 12 : Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Hs nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

+ Có kỹ năng vận dụng tính chất này để giải bài tập

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV: Bảng phụ

HS: Sách vở, bảng nhóm-Ôn lại tính chất của tỉ lệ thức

 

doc 9 trang Người đăng linhlam94 Ngày đăng 09/03/2017 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng lớp 7 môn Đại số - Tiết 12 : Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
	 Tiết 12 : TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU 
I/ MỤC TIÊU:
+ Hs nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
+ Có kỹ năng vận dụng tính chất này để giải bài tập
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ 
HS: Sách vở, bảng ï nhóm-Ôn lại tính chất của tỉ lệ thức
III/ TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra.
1) Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức.
2) Tìm x biết :
Gv : Cho HS đánh giá nhận xét, đánh giá kết quả bài làm của bạn.
Gv: Sửa chữa lại nếu có sai sót.
Gv nói nếu có : thì có suy ra được 
hay không chúng ta qua bài mới. “Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”
Hs lên bảng trả lời
Hoạt động 2:Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Yêu cầu hs làm ?1:So sánh các tỉ số
Một cách tổng quát:sgk
Bài tập 72 tr14 sbt
Tính chất còn được mở rộng cho dãy tỉsố bằng nhau
nêu hướng chứng minh lên bảng
gv đưa tính chất của dãy tỉ số bằng nhau(sgk) lên bảng.
ví dụ sgk
bài 55 tr30 sgk
Hs thực hiện
Kết luận:
ĐK:
Hs:
	a=bk;c=dk;e=fk
từ đó có giá trị của các tỉ số
hs thực hiện
Hoạt động 3: Chú ý
Gv giới thiệu:khi có dãy tỉ số:ta nói các số a,b,c tỉ lệ với các số 2,3,5.ta cũng viết:a:b:c=2:3:5
Cho hs làm bài tập ?2
Bài tập 57 tr30 sgk:Yêu cầu hs tóm tắt đề bài bằng dãy tỉ số bằng nhau
GV: Cho một học sinh lên bảng trình bày lời giải cả lớp làm bài vào vở.
HS thực hiện ?2
HS: tóm tắt đề bài bằng dãy tỉ số bằng nhau
Giải: Gọi số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tương ứng là x, y ,z . Theo bai ra ta có :
 và x + y + z = 44
Theo t/c dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng là 8, 16, 20 .
Hoạt động 4: Luyện tập
Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Bài tập 56 tr30 sgk
 GV cho học sinh đọc đề bài.
? Hãy viết tỉ số giữa hai cạnh hình chữ nhật? Và bài toán cho tỉ số như thế nào ? chu vi ra sao?
Theo T/c 2 của tỉ lệ thức ta có đièu gì?
HS lên bảng viết
HS thực hiện
HS : và (a+b)*2 = 28a+b = 14
Theo t/c dãy tỉ số bằng nhau ta có
Vậy chiều rộng và chiều dài HCN là 4cm và 10cm
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Bài tập 58,59,60 tr30;31 sgk.Bài số 74;75;76 tr14 sbt
- Oân tập tính chất tỉ lệ thức và các tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
- Tiết sau luyện tập
TIẾT 13	LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU
Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau
Luyện kỹ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm x trong tỉ lệ thức, giải bài toán về chia tỉ lệ
CHUẨN BỊ
Bảng phụ nhóm
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Bài tập 75 tr14 sbt
Hs thực hiện
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 59 tr31 sgk
Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên
Bài 60 tr31 sgk. Tìm x trong tỉ lệ thức
Xác định ngoại tỉ , trung tỉ trong tỉ lệ thức
Nêu cách tìm ngoại tỉ(1/3.x). Từ đó tìm x
Bài 58 tr 30 sgk
Yêu cầu hs dùng tỉ số bằng nhau để thực hiện
Bài 76 tr14 sbt
Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm để giải bài tập
Bài 61 tr31 sgk.Tìm 3 số x,y,z
Từ hai tỉ lệ thức, làm thế nào để có dãy tỉ số bằng nhau?
Sau khi đã có dãy tỉ số bàng nhau , gọi hs lên bảng làm tiếp
Bài 62 tr31 sgk: Trong bài này không có x+y hoặc x-y mà lại có xy
Vậy nếu có có bằng hay không?
Hướng dẫn làm:Đặt 
Do đó xy=2k.5k=10k2 =10k2=1k=1
Với k=1.Hãy tính x,y?. Với k=-1. Hãy tính x,y?
Lưu ý: nhưng 
Hai hs lên bảng thực hiện
Ba hs lên bảng thực hiện
 Hs thực hiện
Trả lời:Số hs khối 6,7,8,9 lần lượt là 315,280,245,210 hs
Bài 76.Phải biến sao cho trong hai tỉ lệ thức có các tỉ số bằng nhau
Hs thực hiện
Hs làm dưới sự hướng dẫn của gv
Với k=1x=2, y=5
Với k=-1x=-2; y=-5
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà: Bài tập số 63 tr31sgk.Số78,79,80,83 tr14 sbt.Mang MTBT
TIẾT 13 	SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
MỤC TIÊU
- Hs nhận biết được số thập phân hữu hạn,điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn 
CHUẨN BỊ
- Đèn chiếu, giấy trong.máy tính bỏ túi
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động1: Số thập phân hữu hạn.số thập phân vô hạn tuần hoàn
Thế nào là số hữu tỉ?
Ta đã biết,các phân số thập phân như:.có thể viết được dưới dạng số thập phân
Các số thập phân đó là các số hữu tỉ.
Còn số thập phân 0,323232. Có phải là số hữu tỉ không? Bài học này cho ta câu trả lời
Ví du1ï: Viết các phân sốdưới dạng số thập phân
Hãy nêu cách làm:
Nêu cách làm khác
Gv:giới thiệu:các số thập phân như 0,15;1,48; còn được gọi là số thập phân hữu hạn
Ví dụ 2: Viết phsố dưới dạng số thập phân
Em có nhận xét gì về phép chia này?
Số 0,41666 gọi là một số thập phân vô hạn tuần hoàn.Các cách viết gọn: 0,4166=0,41(6)
Kí hiệu(6) chỉ rằng chữ số 6 được lặp lại vô hạn lần, số 6 gọi là chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,41(6)
Hãy viết phân số:dưới dạng số thập phân, chỉ ra chu kì của nó, rồi viết gọn lại
Hs: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng với a,b Z,
Hs: ta chia tử cho mẫu
2hs lên bảng thực hiện
Hs thực hiện trên bảng
Phép chia này không bao giờ chấm dứt, trong thương chữ só 6 được lặp đi lặp lại
Hoạt động 2:nhận xét
Ơû ví dụ 1 ta đã viết được phân sốdưới dạng số thập phân hữu hạn.Ở vd2:ta đã viết phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.Các phân số này đều ở dạng tối giản.Hãy xét xem mẫu của các phân số này chứa các thừa số nào?
Vậy các phân số tối giản với mẫu dương, phải có mẫu như thế nào thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
Tương tự với số thập phân vô hạn tuần hoàn
Bài tập ?
Cho hs làm bài tập 65 sgk tr34 
Bài tập 66 sgk tr 34 
Như vậy một phân số bất kì có thể viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Nhưng mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số nên có thể nói mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn .gv cho ví dụ
Kết quả:viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Hoạt động 3: Củng cố
Bài tập 67 sgk tr34 
hs thực hiện
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Bài tập 68,69,70,71 trang 34 , 35sgk
hs thực hiện
TIẾT 15 	LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU
- Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
- Rèn luyện kỹ năng viết được phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại
CHUẨN BỊ
- Bảng phụ nhóm, bút dạ bảng
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Nêu ĐK để 1 phân số tối giản với mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.Bài tập 68 tr34 sgk
2hs thực hiện
HĐ2: Luyện tập
Dạng Viết phân số hoặc 1 thương dưới dạng số thập phân
Bài tập 69 tr 34 sgk.Viết các thương dưới dạng thập phân vô hạn tuần hoàn(dạng viết gọn)
Bài 71 tr35 sgk:Viết các phân số dưới dạng số thập phân
Bài 85; 87 tr15 sbt
Yêu cầu hs hoặc động nhóm
Bài 85 sbt: giả thích tại sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó
Dạng: viết số thập phân dưới dạng phân số
Bài 70 tr35 sgk
Bài 88 tr 15 sbt
Gv hướng dẫn hs làm phần a. Cácphần b,ctự làm
Bài 89 sbttr15:Viết các phân số thập phân sau dưới phân số 0,0(8); 0,1(2); 0,1(23)
Đây là các số thập phân mà chu kì không bắt đầu ngay sau dấu phẩy. Ta phải biến đổi để được số thập phân có chu kì bắt đầu ngay sau dấu phẩy rồi làm tương tự như bài 88
Hs thực hiện: Dùng máy tính thực hiện phép chia và viết kết quả dưới dạng viết gọn
8,5:3=2,8 (3)
bài 71: Kết quả:
hs hoạt động nhóm
hs : Các phân số này đều ở dạng tối giản, mẫu có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5
Đại diện nhóm trình bày
Hs thực hiện
Bài 88: a) 
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
- Bài tập: 86,91,92 tr 15 sbt. Xem trước bài làm tròn số.
 Tiết 15 :	 LÀM TRÒN SỐ 
MỤC TIÊU
- Hs hiểu kn về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
- Nắm vững các quy ước làm tròn số.Sử dụng đúng thuật ngữ nêu trong bài
- Yù thức làm tròn số trong đời sống
CHUẨN BỊ
- Đèn chiếu, bảng phụ nhóm, giấy trong
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HĐ2: Luyện tập
1) Ví dụ
Số hs dự thi tốt nghiệpTHCS năm học 2002-2003 toàn quốc là 1,35 triệu HS
-Thống kê của UBDS gia đình và trẻ em, hiện cả nước vẫn còn khoảng 26.000 trẻ lang thang( riêng Hà Nội còn khoảng 6000 trẻ) ( theo báo CAND số ra ngày 31/5/2003)
yêu cầu hs nêu thêm vài vd về làm tròn số mà các em tìm hiểu được
yêu cầu hs biểu diễn số thập phân 4,3 và 4,9 trên trục số 
Để làm tròn các số thập phân trên đến hàng đơn vị ta viết như sau: 4,34; 4,95
Kí hiệu: đọc là gần bằng hoặc xấp xỉ
Vậy để làm tròn một số thập phan đến hàng đơn vị , ta lấy số nguyên nào?
Cho hs làm 1
Ví dụ 2: Làm tròn số 72.900 đến hàng nghìn
Hs đọc các ví dụ làm tròn số Gv đưa ra
Hs nêu 1 số vd
Hs: 72900 73000 vì 72900 gần 73000 hơn là 72000
HĐ3: quy ước làm tròn số
Hai quy ước làm tròn số :
Trường hợp1:(gv đưa lên màn hình)
Gv hướng dẫn
Trường hợp 2: (lên màn hình)
Yêu cầu hs làm ?2 HĐ4: Luyện tập
Bài tập 73 tr36, 37 sgk
Bài 74 tr36 sgk
Hs đọc trường hợp1:sgk trang 36 sgk
Hs thực hiện theo hd của gv:
Ví dụ: a) 86,1 49 86,1
Trường hợp 2: sgk tr36 
Vd:a) 0,08 61 0,09 ; b)15731600.
Hs thực hiện
HĐ5:Hướng dẫn về nhà
Nắm vững quy ước của phrps làm tròn số
Bài tập: 76,77,78,79,tr37,38 sgk
Bài 93,94,95,trang 16 sbt.
Tiết sau mang máy tính bo túi. Thước dây
Bài 74 tr36,37 sgk: Điểm tb các bài kiểm tra của bạn Cường là:
điểm tb môn toán hk1 của bạn Cường là:

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 11 den 14.doc