Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 23: Luyện tập (tiếp theo)

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 23: Luyện tập (tiếp theo)

A-Mục tiêu:

KT:Khắc sâu trường hợp bằng nhau của hai tam giác (c.c.c)

KN: -Rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau.

TĐ: Rèn kĩ năng vẽ hình ,suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và com pa

B- Phuơng pháp : Nêu và giải quyết vấn đề

C- Chuẩn bị của thầy và trò

 1-GV: Thước thẳng, com pa, phấn màu, bảng phụ ghi bài tập.

 2-HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc.

 

doc 2 trang Người đăng linhlam94 Ngày đăng 02/03/2017 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 23: Luyện tập (tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:10/11. /2005
Tiết 23. LUYỆN TẬP
A-Mục tiêu:
KT:Khắc sâu trường hợp bằng nhau của hai tam giác (c.c.c)
KN: -Rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau.
TĐ: Rèn kĩ năng vẽ hình ,suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và com pa
B- Phuơng pháp : Nêu và giải quyết vấn đề
C- Chuẩn bị của thầy và trò
 1-GV: Thước thẳng, com pa, phấn màu, bảng phụ ghi bài tập.
 2-HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc.
D-Tiến trình dạy học:
(1’) I-Ổn định lớp: 7D: 7E:
 7G:
(8’) II-Bài cũ:
 HS1: Nêu tính chất trường hợp bằng nhau thứ nhất (c.c.c)?
 Vẽ ABC và C1A1B1 có:AB=C1A1; AC=C1B1; BC=A1B1
HS2: Làm bài tập 18(SGK
 III-Bài mới:
TG
 Hoạt động của thầy và trò
 Nội dung bài dạy
10’
10’
10’
Hoạt đông1: Luyện tập cũng cố
Bài 19(tr 114 SGK)
Bài20:
HS:ghi GT,KL
Bài tập: Cho ABC và ABD biết:
AB=BC=CA=3cm;
AD=BD=2cm (C và D nằm khác phía đối với AB)
a) Vẽ ABC và ABD 
b) Chứng minh : CAD=CBD
GV: Yêu cầu HS vẽ hình , ghi GT, KL của bài toán
GV: Để chứng minh góc CAB=CBD ta chứng minh như thế nào?
Xét hai tam giác nào để cóp hai góc bằng nhau?
Gọi một HS lên bảng chứng minh
Bài 19:
a) Xét 	ADE và BDE ta có:
AD=BD; AE=BE (gt); DE: cạnh chung
Suy ra: ADE = BDE (c.c.c)
b) Từ ADE = BDE (c/m trên)
Suy ra:DAE=DBE
 (cặp góc tương ứng) 
Bài 20:
Chứng minh: 
Ta có: OA=OB(cùng bán kính); AC=BC(cùng bán kính)
OC:cạnh chung
Suy ra:OAC = OBC(c.c.c)
Suy ra: AOC=BOC(hai góc t/ư)
Vậy OC là tia phân giác góc xOy
a) 
b) Chứng minh: 
Nối DC, xét ADC và BDC ta có: AD=BD; AC=BD; DC:cạnh chung
Suy ra: ADC = BDC(c.c.c)
Vậy CAD=CBD (cặp góc t/ư)
 (4’)IV. Củng cố:
Khi nào ta khẳng định dước hai tam giác bằng nhau?
Có hai tam giác bằng nhau thì có thể suy ra những yếu tố nào của hai tam giác đó bằng nhau?
(2’)V- Dặn dò
 - Làm bài tập 21,22, 23 (SGK 115,116) và 32,33,34 (SBT)
 -Tiết sau luyện tập tiếp 
 VI- Rút kinh nghiệm:	

Tài liệu đính kèm:

  • dochinh23.doc