Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 8 - Tuần 20 - Tiết 73 - 74: Văn bản: Nhớ rừng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 8 - Tuần 20 - Tiết 73 - 74: Văn bản: Nhớ rừng

A. Mục tiêu:

 Giúp h/s:

 - Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú.

 - Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.

 - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ tám chữ và phân tích nhân vật qua diễn biến tâm trạng.

 

doc 9 trang Người đăng linhlam94 Ngày đăng 20/02/2017 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 8 - Tuần 20 - Tiết 73 - 74: Văn bản: Nhớ rừng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 04/ 01/ 2009
Tuần: 20 
Tiết: 73 - 74
Văn Bản: NHỚ RỪNG
 Thế Lữ
A. Mục tiêu:
 	Giúp h/s: 
	- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú.
	- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
	- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ tám chữ và phân tích nhân vật qua diễn biến tâm trạng.
B. Chuẩn bị:
 	- GV: Giáo án, SGK.
 	- HS: Trả lời các câu hỏi SGK.
C. Lên lớp:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: 5’
 	- Nội dung chủ yếu của đoạn trích bài thơ “Hai chữ nước nhà” trong sách giáo khoa là gì?
 	A. Nỗi đau mất nớc. C. Lòng yêu thiên nhiên.
 	B. Ý chí phục thù. D. Cả A và B đều đúng.
	- Em hãy đọc diễn cảm bài thơ “Hai chữ nước nhà”? Qua bài thơ đó em hãy nêu cảm nhận của mình?
III. Bài mới: 78’
 1/ Giới thiệu bài: 2’
 	Ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào Thơ mới rất sôi động, được coi là “một cuộc cách mạng trong thơ ca, một thời đại trong thi ca” (Hoài Thanh). Đó là một phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tư sản (1932 - 1945) gắn liền với những tên tuổi như: Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính. Thế Lữ không phải là người viết bài thơ mới đầu tiên nhưng nhà thơ có công đầu tiên đem lại chiến thắng cho Thơ mới lúc mới ra quân. “Nhớ rừng” là bài thơ nổi tiếng của Thế Lữ.
 2/ Tiến trình bày dạy: 76’
Thời 
gian
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung cần đạt
18’
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, chú thích, bố cục.
- GV nêu yêu cầu đọc: Đoạn 1, 4 giọng buồn ngao ngán, u uất.
Đoạn: 2, 3 và 5 giọng vừa hào hứng, vừa nuối tiếc, mạnh mẽ và hùng tráng.
- GV đọc mẫu. Gọi HS đọc tiếp.
? Gọi h/s nhắc lại những nét tiêu biểu về nhà thơ?
- GV: “Thơ mới” lúc đầu dùng để gọi tên một thể thơ: thơ tự do. Khoảng sau năm 1930 một loạt thi sĩ trẻ xuất thân “Tây học” lên án “thơ cũ” (chủ yếu là thơ Đường Luật) là khuôn sáo, trói buộc. Họ đòi đổi mới thơ ca và đã sáng tác những bài thơ khá tự do, số câu số chữ trong bài không có hạn định gọi đó là “Thơ mới”. Nhưng rồi “Thơ mới” không chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi một phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tư sản bộc phát năm 1932 và kết thúc vào năm 1945 gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Huy Cận.  Phong trào Thơ mới ra đời và phát triển mạnh mẽ rồi đi vào bế tắc trong vòng 15 năm. Trong Thơ mới số thơ tự do không nhiều mà chủ yếu là thơ bảy chữ, lục bát, tám chữ không còn bị ràng buộc bởi những quy tắc nghiệt ngã của thi pháp cổ điển.
? Nêu vị trí của bài thơ “Nhớ rừng” trong sự nghiệp của Thế Lữ?
? Yêu cầu h/s hỏi - đáp chú thích: 1, 2, 6, 9, 11, 12, 15, 16?
? Bài thơ chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung của từng đoạn?
? Hãy chỉ ra những điểm mới của hình thức bài thơ này so với các bài thơ đã học, chẳng hạn thơ Đường Luật?
- 1-3 học sinh nối nhau đọc.
- Thế Lữ (1907 - 1989), quê Bắc Ninh. Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới. Được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về VHNT.
- Là bài thơ tiêu biểu và là tác phẩm mở đường cho sự thắng lợi của Thơ mới.
- Hs hỏi - đáp chú thích theo gợi ý trong SGK.
- Đoạn 1: Câu 1 -> 8.
- Đoạn 2, 3: Câu 9 -> 30. 
(Ta sống mãi  nay còn đâu).
- Đoạn 4: Câu 31 -> 39
 (Nay ta ôm. cao cả, âm u).
- Đoạn 5: Câu 40 -> 47 
(Hỡi oai linh  của ta ơi!)
- Đoạn 1, 4: Tâm trạng căm hờn và uất hận của con hổ.
- Đoạn 2, 3: Nhớ tiếc quá khứ oai hùng nơi rừng thẳm.
- Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn.
- Thể thơ tám chữ (8 tiếng). Không hạn định số lượng câu, chữ.
- Nhịp thay đổi theo mạch cảm xúc: 5/3, 3/5, 3-3-2, 3-2-3.
- Vần: vần liền (hai câu liền nhau vần với nhau), vần chân (tiếng cuối câu), vần B-T hoán vị đều đặn.
- Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng.
I. Đọc, chú thích, bố cục.
1. Đọc.
2. Chú thích.
a/ Tác giả: (1907-1989).
- Là nhà thơ.
b/ Tác phẩm:
20’
T2
18’
10’
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
? Gọi h/s đọc đoạn 1 và 4?
? Hãy tìm những từ ngữ diễn tả hoàn cảnh và tâm trạng của con hổ?
? Em hiểu ntn về từ “gậm” và từ “khối”. Có thể thay thế chúng bằng những từ ngữ khác được không?
? Tư thế “nằm dài trông ngày tháng dần qua” nói lên tình thế gì của con hổ?
? Em có nhận xét gì về âm điệu của hai câu thơ mở đầu?
? Khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú, con hổ tỏ thái độ ntn với con người và những con vật khác xung quanh? Thái độ đó thể hiện qua những từ ngữ nào?
? Tại sao con hổ lại đau xót khi phải “chịu ngang bầy cùng ”?
- Yêu cầu h/s theo dõi tiếp đoạn 4.
? Dưới con mắt của con hổ cảnh vườn bách thú hiện ra ntn? Tìm chi tiết? Đó là cảnh ntn?
? Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng nào trong tình cảm của con hổ? Qua đó em hiểu “niềm uất hận ngàn thâu” ntn?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu đoạn thơ, cách sử dụng từ ngữ?
? Qua việc phân tích hai đoạn thơ giúp em hiểu gì về tâm trạng của con hổ ở vườn bách thú?
? Nếu ta đặt bài thơ trong hoàn cảnh sáng tác của nó thì tâm trạng ấy còn là của ai?
- GV: Điều đó giúp cho bài thơ có tiếng vang rộng rãi và ít nhiều có tác dụng khơi dậy tình cảm yêu nước, khát khao độc lập tự do của người dân VN khi đó.
? Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những chi tiết nào?
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và nghệ thuật của tác giả? Tác dụng của nghệ thuật (Cảnh thiên nhiên hiện lên ntn)?
? Giữa không gian hoang vu, hùng vĩ ấy hình ảnh chúa tể của muôn loài hiện lên ntn?
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, giọng điệu của khổ thơ?
- GV: Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, diễn tả chính xác vẻ đẹp uy nghi, dũng mãnh mềm mại, uyển chuyển của chúa tể sơn lâm.
? Yêu cầu h/s theo dõi khổ 3. ở đoạn thơ này con hổ nhớ lại những kỉ niệm gì về chốn rừng xa?
? Có ?ý kiến cho rằng đoạn thơ nh “bộ tranh tứ bình độc đáo”về chúa sơn lâm? ?ý kiến của em ntn?
(HS thảo luận theo nhóm 5’).
- GV: Ở cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ thơ mộng và con hổ nổi bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, đúng là một chúa sơn lâm đầy uy lực. Các màu vàng, xanh, đỏ hòa quện với nhau tạo cho bộ tứ bình thêm lộng lẫy, mạnh mẽ, đầy ấn tượng. Ta biết Thế Lữ từng học trường Cao đẳng Mĩ Thuật Đông Dương cho nên ông đã vận dụng kiến thức hội họa để tăng cường hiệu lực diễn tả của văn chương.
? Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong bài?
? Qua các biện pháp nghệ thuật đó góp phần diễn tả tâm trạng của con hổ ntn?
- GV: Đến đây ta sẽ thấy hai cảnh tượng được miêu tả trái ngược nhau: cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị nhốt và cảnh núi rừng nơi con hổ đã từng ngự trị? Hãy chỉ ra tính chất đối lập của hai cảnh tượng này? Sự đối lập đó có ý nghĩa gì trong việc diễn tả trạng thái tinh thần của con hổ và con người?
? “Giấc mộng ngàn” của hổ hướng về một không gian ntn?
? Các câu thơ cảm thán mở đầu: (Hỡi oai linh ) và kết thúc đoạn (Hỡi cảnh rừng ) có ý nghĩa gì?
? Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn gửi thống thiết của con hổ tới rừng thiêng nơi nó từng ngự trị. Lời nhắn gửi ấy có ý nghĩa ntn đối với tâm trạng của con người VN thuở ấy?
- HS đọc đoạn 1 và 4.
- Hoàn cảnh: trong cũi sắt, nằm dài trông ngày tháng dần qua.
- Tâm trạng: gậm khối căm hờn.
- Gậm: động từ, dùng răng, miệng mà ăn dần, cắn dần từng chút một cách chậm chạp.
=> Sự gặm nhấm đầy uất ức và bất lực của con hổ khi bị mất tự do.
- “Khối căm hờn” gợi cho ta có cảm giác như trông thấy sự căm hờn có hình khối rõ ràng. Căm hờn, uất ức vì bị mất tự do đã kết tụ lại thành khối, thành tảng, cứng như những chấn song sắt lạnh lùng kia.
 - Tình thế buông xuôi bất lực, ngày đêm gậm nhấm nỗi căm hờn. Nó khinh lũ người bên ngoài, nó cảm thấy nhục nhã phải hạ mình ngang hàng với bọn gấu, báo. Lúc này hổ thấm thía thân phận “Hùm thiêng khi đã sa cơ cùng hèn”.
- Từ “căm hờn” đứng giữa câu thơ có nhiều vần trắc diễn tả tâm trạng dằn vặt, căm hờn uât ức của con hổ.
- Khinh ghét con người gọi họ là lũ “ngạo mạn, ngẩn ngơ”.
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt tầm thường (Giương mắt bé giễu )
- Bất bình vì bị ở chung cùng “bọn gấu dở hơi, cặp báo vô tư lự”.
- Vì hổ là chúa sơn lâm, chúa tể của muôn loài, giờ bị xem thường như những kẻ thấp kém địa vị -> song quan trọng hơn nó đau xót cho lũ gấu, báo không biết được nỗi nhục nhằn tù hãm.
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng. Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng.
Len dưới nách những mô gò thấp kém.
Vừng lá không bí hiểm.
=> Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, chỉ là nhân tạo do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người nên rất “tầm thường”, giả dối chứ không phải là thế giới tự nhiên to lớn mạnh mẽ, bí hiểm.
- Gây nên phản ứng đó là niềm uất hận. Đó là trạng thái bực bội, u uất kéo dài vì phải sống chung với mọi sự tầm thường giả dối.
- Giọng giễu nhại, cách ngắt nhịp ngắn, dồn dập, từ ngữ liệt kê liên tiếp.
=> tâm trạng bực bội, chán chường, khinh ghét với thực tại => Phủ nhận thực tại, khao khát sự cao cả, phi thường.
- Đó là tâm trạng chán ghét cuộc sống thực tại tù túng, tầm thường, giả dối.
- Khao khát được sống tự do, chân thực.
- Thái độ ngao ngán, chán ghét cuộc sống thực tại đó chính là tiếng lòng, là nỗi ngao ngán của người dân nô lệ trong cảnh đời tối tăm, u buồn.
- Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, khúc trường ca dữ dội
- Điệp từ “với”, các động từ chỉ đặc điểm của hành động “gào, hét” => Cảnh núi rừng đại ngàn, hoang vu, bí ẩn.
- Bước chân dõng dạc, đường hoàng.
Lượn tấm thân như sóng cuộn.
mắt thần đã quắc, mọi vật im lìm.
Thoả mãn tự hào về mình.
=> Tư thế dõng dạc, đường hoàng, oai phong, lẫm liệt với tâm trạng hài lòng.
- Nhịp thơ ngắn, uyển chuyển, giọng điệu hùng tráng, dữ dội.
- Sử dụng các từ ngữ gợi tả hình dáng:
Những đêm vàng bên bờ 
Ngày mưa chuyển bốn 
Bình minh cây xanh nắng 
Những chiều lênh láng máu..
HS thảo luận nhóm. Cử đại diện trình bày. (5’).
- Đoạn 3: có thể coi như một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy. Bối cảnh, cảnh núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể.
+ Đó là cảnh “đêm vàng bên bờ suối” hết sức diễm ảo với hình ảnh con hổ “say mồi đứng tan” đầy lãng mạn.
+ Đó là cảnh “ngày mưa chuyển” với hình ảnh con hổ mang dáng dấp đế vương đang yên lặng ngắm giang sơn của mình.
+ Đó là cảnh “bình minh cây xanh nắng gội” chan hòa ánh sáng, rộn rã tiếng chim đang ca hát cho chúa sơn lâm ngủ.
+ Đó là hình ảnh chúa sơn lâm đang khao khát chờ đợi bóng đêm để mặc sức tung hoành nơi vương quốc rộng lớn, đầy bí ẩn của mình.
- Điệp từ “ta” thể hiện khí phách ngang tàng làm chủ.
- Điệp từ “nào đâu, đâu những” câu cảm thán cuối bài diễn tả nỗi nhớ tiếc quá khứ khôn nguôi.
Hình ảnh ẩn dụ “đêm vàng”: đêm trăng sáng mọi vật như được nhuốm màu vàng, ánh trăng như tan chảy trong không gian.
- Tiếc nối cuộc sống thơ mộng, tự do giữa chốn sơn lâm.
- Đối lập một bên là cảnh tù túng, tầm thường, giả dối với một bên là cuộc sống chân thật, phóng khoáng, sôi nổi.
=> Diễn tả nỗi căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối và khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do, chân thật.
- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang.
- Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống chân thật tự do.
- Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn đồng thời là tâm trạng chung của người dân VN mất nước đang sống trong cảnh nô lệ, chịu số phận “nhục nhằn tù hãm” lúc bấy giờ. Chính vì vậy, bài thơ vừa mới ra đời đã được công chúng say sưa đón nhận. Họ cảm thấy lời con hổ trong bài thơ chính là tiếng lòng sâu kín của họ.
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Cảnh con hổ ở vườn bách thú.
- Hoàn cảnh: giam cầm trong cũi sắt.
- Sử dụng các động từ mạnh: “gậm”, “Khối căm hờn”.
- Cảnh vườn bách thú: đơn điệu, nhàm tẻ, tầm thường, giả dối.
=> Tâm trạng chán ghét cuộc sống thực tại
2. Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.
- Thiên nhiên: núi rừng hùng vĩ, hoang vu, bí ẩn, linh thiêng.
=> Vẻ đẹp oai phong, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm, hùng vĩ.
- Những kỉ niệm đêm vàng
- Những ngày mưa, bình minh, mặt trời tắt.
=> Bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy.
=> Tiếc nuối cuộc sống thơ mộng.
=> Căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối và 
3. Con hổ khao khát “giấc mộng ngàn”.
5’
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.
? “Nhớ rừng” là bài thơ tiêu biểu của thơ lãng mạn, qua đó giúp em hiểu gì về thơ lãng mạn VN? (nghệ thuật)?
- GV: Bài thơ vừa giàu tính nhạc, vừa giàu tính họa, âm điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt. Giọng thơ khi thì say sưa, tha thiết, hùng tráng, song tất cả vẫn nhất quán, liền mạch và tràn đầy cảm xúc.
? Qua đó giúp em cảm nhận đợc nội dung gì?
- Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào dưới ngòi bút của nhà thơ.
- Đề tài mang ý nghĩa biểu tượng. Con hổ có vẻ đẹp oai hùng, đầy uy quyền ở chốn sơn lâm nay bị tù hãm trong cũi sắt, là biểu tượng thích hợp về người anh hùng mang tâm sự u uất.
- Hình ảnh giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng (những chi tiết trong cảnh sơn lâm hùng vĩ).
- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm.
- NT đặc sắc: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, câu hỏi tu từ.
- Hs tự rút ra phần ghi nhớ
*/ Ghi nhớ.
5’
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
? Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về bài thơ “Nhớ rừng”: “Ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường”. Em hiểu sức mạnh phi thường ở đây là gì?
- Đó là sức mạnh của cảm xúc. Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng hàng đầu, từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ.
ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những chữ bị xô đẩy.
III. Luyện tập.
IV. Củng cố và hướng dẫn về nhà: 7’
	1. Củng cố: 5’
	- Trình bày cách hiểu của em về phong trào thơ mới?
	- Cảnh con hổ trong vườn bách thú được tác giả miêu tả như thế nào?
	- Con hổ nhớ tới cảnh sống trong thiên nhiên ra sao?
	- Con hổ mơ ước điều gì?
	2. Hướng dẫn về nhà: 2’
	- Học thuộc ghi nhớ.
	- Học thuộc bài thơ.
	- Soạn bài: Quê hương.

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 73-74.doc