Biên soạn: Lop7.net MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 04 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số 2 (C1a, Đọc - - 2 (C3, C4) - - - 1 (C6) 5 1 Thơ năm chữ câu/ý C1b) hiểu Điểm 0 1 0 2 0 0 0 1 4 (40%) Số 2 (C2a, Đọc - - - - - - - 2 1 Nói giảm nói tránh câu/ý C2b) hiểu Điểm 0 1 0 0 0 0 0 0 1 (10%) Số Đọc - - - - - 1 (C5) - - 1 1 Số từ câu/ý hiểu Điểm 0 0 0 0 0 1 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 0 2 0 2 0 1 0 1 6 (60%) Số Tóm tắt văn bản theo độ - - - 1 (C7*) - 1 (C7*) - - 1 2 Viết câu/ý dài Điểm 0 0 0 2 0 2 0 0 4 (40%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 2 0 2 0 0 4 (40%) Số Tổng số câu/ý - 4 - 3* - 2* - 1 9 câu/ý Tổng điểm Điểm 0 2 0 4 0 3 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 40% 30% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 31 Biên soạn: Lop7.net BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 04 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1a: Nhận diện thể thơ qua số tiếng mỗi dòng. 2 (C1a, Năng lực: Đọc hiểu văn bản văn học. - - - C1b) - C1b: Chỉ ra một cặp tiếng hiệp vần trong đoạn thơ. Năng lực: Đọc hiểu văn bản văn học. Thông hiểu - C3: Giải thích sự chuyển từ say mê, thả hồn vào thơ sang giật mình, e lệ khi Đọc 1 Thơ năm chữ nàng bất chợt thấy người. hiểu Năng lực: Đọc hiểu văn bản văn học. - 2 (C3, C4) - - - C4: Lí giải cách ngắt nhịp một dòng thơ phù hợp với tiếng ngâm trong, đẹp. Năng lực: Đọc hiểu văn bản văn học. Vận dụng cao - C6: Đánh giá giới hạn của suy luận từ cảm nhận người kể sang ý muốn của nàng bằng việc tự chọn và kết nối bằng chứng. - - - 1 (C6) Năng lực: Liên hệ, so sánh và đánh giá văn bản. Nhận biết - C2a: Gọi tên biện pháp tu từ làm lời góp ý nhẹ nhàng trong tình huống đã Đọc cho. 2 (C2a, 1 Nói giảm nói tránh - - - hiểu Năng lực: Sử dụng kiến thức tiếng Việt. C2b) - C2b: Chỉ ra cụm từ thể hiện nói giảm nói tránh trong lời góp ý. Năng lực: Sử dụng kiến thức tiếng Việt. 32 Biên soạn: Lop7.net Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Vận dụng Đọc - C5: Viết câu thông báo dùng số từ để phân công đúng số lượng người cho hai 1 Số từ - - 1 (C5) - hiểu việc học tập. Năng lực: Vận dụng tiếng Việt trong giao tiếp học tập. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp Tóm tắt văn bản - C7*: Tóm tắt đoạn truyện khoảng 120-150 chữ: giữ đúng sự việc và quan hệ 2 Viết - 1 (C7*) 1 (C7*) - theo độ dài chuyển biến (2 điểm); chọn lọc, cô đọng, tổ chức bằng lời của mình (2 điểm). Năng lực: Viết tóm tắt văn bản. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 33 Biên soạn: Lop7.net ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 04 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6. MỘT BUỔI CHIỀU XUÂN (trích) Thoảng tiếng vàng thanh tao, Bên giàn lý bờ ao, Một nàng xinh như liễu Ngồi ngắm bông hoa đào. Tay cầm bút đề thơ, Tì má hồn vẩn vơ, Nàng ngâm lời thánh thót. Ai không người ngẩn ngơ! Ta lặng nhìn hơi lâu -- Nhưng thì giờ đi mau -- Đứng ngay gần non bộ Có ông lão ngồi câu. Nàng chợt nghiêng thân ngà; Thoáng bóng người xa xa, Reo kinh hoàng, e lệ, Đưa rơi cành bút hoa. (Nguyễn Nhược Pháp, Một buổi chiều xuân, tập Ngày xưa, 1935; bản điện tử Thi Viện: thivien.net.) Chú thích: “ta” là người thư sinh kể chuyện; tiếng vàng: tiếng ngâm trong, đẹp; non bộ: cảnh núi non thu nhỏ; thân ngà: cách nói gợi dáng vẻ đẹp; cành bút hoa: cây bút viết thơ. Đoạn trích gồm bốn khổ liên tiếp ở gần cuối bài. Câu 1. (1,0 điểm) Thực hiện các yêu cầu sau: a) Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? b) Chỉ ra một cặp tiếng hiệp vần trong đoạn thơ. Câu 2. (1,0 điểm) Trong buổi tập thuyết trình, Linh thấy lời giải thích của bạn khó hiểu. Để góp ý nhẹ nhàng, Linh nói: “Phần giải thích của cậu chưa thật rõ ràng.” (Tình huống tự biên soạn.) a) Linh đã sử dụng biện pháp tu từ nào? b) Chỉ ra cụm từ thể hiện biện pháp ấy. Câu 3. (1,0 điểm) So sánh trạng thái tình cảm của nàng ở khổ thơ thứ hai và khổ thơ thứ tư trong đoạn trích. Điều gì đã khiến trạng thái ấy thay đổi? Hãy lí giải từ chi tiết trong thơ. 34 Biên soạn: Lop7.net Câu 4. (1,0 điểm) Em sẽ ngắt nhịp như thế nào khi đọc dòng “Nàng ngâm lời thánh thót”? Hãy dùng dấu / để thể hiện và lí giải cách ngắt nhịp ấy phù hợp với âm thanh được gợi ra trong dòng thơ. Câu 5. (1,0 điểm) Nhóm em có sáu bạn chuẩn bị một góc trưng bày sách. Em cần gửi một câu thông báo để nhóm biết có bốn bạn phụ trách xếp sách, hai bạn phụ trách ghi nhãn. Hãy viết câu thông báo ấy, dùng số từ bằng chữ và gạch chân các số từ đã dùng. (Tình huống tự biên soạn.) Câu 6. (1,0 điểm) Một bạn cảm nhận: “Cuộc gặp trong vườn khiến người kể như quên cả thời gian; điều đó chứng tỏ nàng cũng muốn kéo dài cuộc gặp ấy.” Em đồng tình đến đâu? Trong khoảng 4-6 câu, hãy tự chọn chi tiết để phân biệt phần cảm nhận có cơ sở với phần suy luận chưa đủ căn cứ, rồi nêu ý kiến của em. 35
Tài liệu đính kèm: