Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Nguyên tố hóa học

ppt 38 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 23/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Nguyên tố hóa học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Bài 3:
NGUYÊN TỐ 
 HÓA HỌC NỘI DUNG 
 BÀI HỌC
 I. II. 
 TÊN GỌI VÀ KÍ 
NGUYÊN TỐ 
 HIỆU CỦA NGUYÊN 
 HÓA HỌC
 TỐ HÓA HỌC VIDEO CÁC NGUYÊN TỐ CẤU 
 TẠO NÊN CƠ THỂ 
 NGƯỜI.
 Oxygen, carbon, 
 hydrogen, nitrogen, là 
 các nguyên tố hóa học 
 tạo nên cơ thể người. 
 Vậy nguyên tố hóa học 
 là gì? I.
NGUYÊN TỐ 
 HÓA HỌC VIDEO Nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton
 Chuẩn bị: 12 tấm thẻ ghi thông tin (p, n) của các nguyên tử sau: A 
 (1, 0); D (1, 1): E (1, 2); G (6, 6); L (6, 8); M (7, 7); Q (8, 8); R (8, 9); 
 T (8, 10); X (20, 20); Y (19, 20); Z (19, 21).
 HOẠT 
 Thực hiện: xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào một ô vuông
ĐỘNG:
 Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
 1. Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?
 2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học? LUYỆN TẬP
1. Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà 
trong hạt nhân cùng có một proton nhưng có thể 
có số neutron khác nhau: không có neutron, có 
một hoặc hai neutron. Hãy giải thích tại sao các 
loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tố 
hóa học là hydorgen.
2. Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton 
trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen 
là bao nhiêu? Những nguyên tử có cùng số 
proton thuộc cùng một nguyên tố 
hoá học. II.
 TÊN GỌI VÀ KÍ 
HIỆU CỦA NGUYÊN 
 TỐ HÓA HỌC VIDEO 
 1. 
 Tên gọi 
 của 
 nguyên 
 tố hóa 
 học LUYỆN TẬP
 Hãy tìm hiểu và thảo luận nhóm 
 về nguồn gốc tên gọi của một 
 số nguyên tố có nhiều ứng 
 dụng trong cuộc sống như 
 copper, iron và aluminium
PPT下载 VIDEO VIDEO VIDEO Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học 
 * Cách viết 
 - Chữ cái đầu viết in hoa 2. 
 - Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu. Kí hiệu 
 của 
 Ví du ̣ 1 Chú ý
 - Nguyên tố Carbon là C - Nguyên tố Aluminium là Al nguyên 
 - Nguyên tố Calcium là Ca - Nguyên tố Iron (Ferrum)là Fe tố hóa 
- Nguyên tố Chlorine là Cl học
 *Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo 
 tiếng Latinh 
 Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó *Quy ước: 
Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó
Ví du ̣ 2
 - Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết 2H
 - Muốn chỉ 6 nguyên tử hydrogen viết 6H
 - Muốn chỉ 20 nguyên tử hydrogen viết 20H
Ví du ̣ 3
 - Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium
 - Cách viết 3 Ca có ý nghĩa 3 nguyên tử Calcium Bảng 3.1. Tên gọi, kí hiệu hoá học và khối lượng nguyên tử 
 của 20 nguyên tố đầu tiên.
 Khối lượng Tên nguyên Kí hiệu Khối lượng 
Tên nguyên tố Kí hiệu nguyên tử tố nguyên tử 
 (amu) (amu)
 Hydrogen H 1 Sodium Na 23
 Helium He 4 Magnesium Mg 24
 Lithium Li 7 Aluminium Al 27
 Beryllium Be 9 Silicon Si 28
 Boron B 11 Phosphorus P 31
 Carbon C 12 Sulfur S 32
 Nitrogen N 14 Chlorine Cl 35,5
 Oxygen O 16 Argon Ar 40
 Fluorine F 19 Potassium K 39
 Neon Ne 20 Calcium Ca 40 Nhận biết nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta
 Chuẩn bị: các mẫu đồ vật (hộp sữa, dây đồng, đồ dùng 
 học tập, )
 HOẠT Quan sát các đồ vật đã chuẩn bị, thảo luận nhóm và thực 
 hiện yêu cầu:
ĐỘNG:
 1. Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết 
 trong các đồ vật trên.
 2. Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của 
 những nguyên tố hóa học đó.

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_bai_3_nguyen.ppt