Bài giảng môn Khoa học tự nhiên 7 - Phần 3 - Bài 17: Vai của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật

pptx 31 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Khoa học tự nhiên 7 - Phần 3 - Bài 17: Vai của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ❓Khi chạy, cơ thể có 
cảm giác nóng lên, ra mồ 
hôi nhiều, nhịp thở & 
nhịp tim tăng lên, có biểu 
hiện khát nước hơn so 
với lúc chưa chạy. Những 
thay đổi này được giải 
thích như thế nào?  Ví dụ
 Phơi nắng lúc 8 - 9 h sáng để cơ thể có thể 
hấp thu ánh sáng chuyển hóa chất tiền VTM D 
dưới da thành VTM D cung cấp cho cơ thể 
chuyển hóa hấp thu Ca chống bệnh còi xương ở 
trẻ em và bệnh loãng xương ở người già.
 Tập hít thở thật sâu & thở ra thật mạnh để 
cung cấp oxygen cho cơ thể. TIẾTTIẾT 7474 
 BÀI 17: VAI TRÒ TRAO ĐỔI 
CHẤT & CHUYỂN HÓA NĂNG 
 LƯỢNG Ở SINH VẬT I. Khái niệm trao đổi chất & chuyển hóa năng lượng 
1. Trao đổi chất
 Khái niệm: Trao đổi chất là tập hợp các biến đổi hóa học trong 
tế bào của cơ thể sinh vật & sự trao đổi các chất giữa cơ thể & môi 
trường đảm bảo duy trì sự sống. I. Khái niệm trao đổi chất & chuyển hóa năng lượng 
2. Chuyển hóa năng lượng
- Khái niệm: Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ 
dạng này sang dạng khác. Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng 
được dự trữ trong các liên kết hóa học.
- Các dạng năng lượng: năng lượng ánh sáng, năng lượng hóa học ...
- VD: Khi con người đi lại, chơi thể thao... Năng lượng đó được 
 biến đổi từ năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học thành 
 năng lượng hoạt động, năng lượng nhệt.. II. Vai trò của trao đổi chất & chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
 
1. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể
 Năng lượng được giải phóng từ các chất hữu cơ được sử dụng cho quá 
trình tổng hợp các chất hữu cơ mới & thực hiện các hoạt động sống như quá trình 
vận động cơ thể, vận chuyển chất trong tế bào & cơ thể, sinh sản tế bào, ...
2. Xây dựng cơ thể
 Các chất sau khi được lấy vào cơ thể, qua quá trình biến đổi tạo thành các 
chất cần thiết cho xây dựng, duy trì & phục hồi các tế bào, mô & cơ quan của cơ thể. 
Nhờ đó, sinh vật có thể sinh trưởng, phát triển & sinh sản.
3. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể
 Các chất dư thừa, chất thải của quá trình trao đổi chất được thải ra khỏi tế bào 
& cơ thể, đảm bảo duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể. Ví dụ, quá trình trao 
đổi chất ở người thải bỏ khí carbonic, mồ hôi, năng lượng nhiệt, ... 1. Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp?
A. Khí cacbonic B. Nước tiểu. 
C. Mồ hôi. D. Khí ôxi. 2. Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người không lấy 
vào những gì?
 A. Carbon dioxide. B. Thức ăn.
 C. Nước uống. D. Oxygen. 3. Những đối tượng nào dưới đây có thể thực hiện được quá 
trình trao đổi chất & năng lượng?
A. Cây cột điện. B. Con sóc.
C. Nấm đùi gà. D. Vi khuẩn.
E. Cây táo. G. Cái quạt. 4. Những lí do nào khiến cơ thể nóng lên, ra mồ hôi 
nhiều khi làm việc nặng hay vận động mạnh trong thời gian dài?
A . Cơ thể tăng cường phát triển cơ bắp.
B. Khi vận động, các khối cơ bắp tăng cường chuyển hóa tạo 
năng lượng co cơ kèm theo sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng lên.
3. Cơ thể không kịp thích nghi.
D. Cơ thể toát mồ hôi khi vận động nhiều làm giảm bớt nhiệt độ 
cơ thể. 5. Loại môi trường trong của cơ thể mà tại đó diễn ra sự 
trao đổi chất trực tiếp với tế bào là:
A. máu. B. bạch huyết.
C. nước mô. D. nước bọt. 6. Trong quá trình trao đổi chất, máu & nước mô sẽ cung 
cấp cho tế bào những gì?
A. Khí ôxi & chất thải. B. Khí cacbônic & chất thải.
C. Khí cacbônic & chất dinh D. Khí ôxi & chất dinh 
dưỡng. dưỡng. 7. Trong quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào, trừ 
khí cacbonic, các sản phẩm phân huỷ sẽ được thải vào 
môi trường trong & đưa đến
A. cơ quan sinh dục. B. cơ quan hô hấp.
C. cơ quan tiêu hoá. D. cơ quan bài tiết. 8. Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ?
A. 4 cấp độ. B. 3 cấp độ. 
C. 2 cấp độ. D. 5 cấp độ. 9. Trong quá trình trao đổi chất ở tế bào, khí cacbônic sẽ 
theo mạch máu tới bộ phận nào để thải ra ngoài?
A. Phổi. B. Thận.
C. Dạ dày. D. Gan. 10. Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất 
ở cấp độ tế bào & trao đổi chất ở cấp độ cơ thể?
A. Hệ tiêu hoá. B. Hệ hô hấp.
C. Hệ bài tiết. D. Hệ tuần hoàn. 11. Khi chạy bộ, cơ thể con người nóng dần lên. 
Năng lượng được biến đổi như thế nào trong trường 
hợp này?
A. Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng. 
B. Động năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
C. Nhiệt năng chuyển hóa thành hóa năng.
D. Hóa năng chuyển hóa thành động năng. 12. Năng lượng cung cấp cho quá trình vận động của 
cơ thể được lấy từ đâu?
A. Năng lượng nhiệt.
B. Năng lượng hóa học dự trữ trong các hợp chất hữu cơ.
C. Năng lượng điện.
D.Năng lượng ánh sáng. 13. Trao đổi chất & chuyển hóa năng lượng có 
vai trò gì đối với cơ thể sinh vật? Đúng Sai
Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể, đảm bảo duy trì x
cân bằng môi trường trong cơ thể.
Giúp xây dựng cơ thể. x
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể. x
Làm cho cơ thể sinh vật phân hủy dưới tác động x
của môi trường.
Trao đổi chất & chuyển hóa năng lượng là điều x
kiện tồn tại & phát triển của sing vật.

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_mon_khoa_hoc_tu_nhien_7_phan_3_bai_17_vai_cua_trao.pptx