Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Bài 9: Tùy bút và tản văn - Tiết 101,102: Cây tre Việt Nam

docx 14 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Bài 9: Tùy bút và tản văn - Tiết 101,102: Cây tre Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 BÀI 9: TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN
 TIẾT 101,102: CÂY TRE VIỆT NAM
 - Thép Mới -
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác...
b. Năng lực riêng:
 + Năng lực đọc - hiểu tác phẩm kí theo đặc điểm thể loại.
 + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
 + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2. Phẩm chất:
 Giáo dục HS biết yêu quý, trân trọng truyền thống, cảnh vật của quê hương; mở rộng tầm 
hiểu biết về thế giới xung quanh, bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước; những phẩm 
chất cao đẹp của con người Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học 
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ 
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi ĐỐ VUI VỀ CÂY CỐI
Thân cây không vỏ
Cành thì chẳng có
Hoa thì đo đỏ
Quả đầy một giỏ
Áo đơn, áo kép, đứng nép bờ ao?
 Cây chuối
Mang tên loài chim đẹp
Hoa như lửa đầy cành
Rực rỡ cạnh lá xanh
Gọi ve về ca hát
 Cây phượng vĩ
Thân nhiều gai nhọn
Hoa trắng ngát thơm
Cành trĩu quả tròn
Mang đầy múi ngọt
 Cây bưởi
Thân cao, nhiều đốt
Mọc chụm thành bờ
Lá nhỏ cành thưa
Đu đưa trong gió
 Cây tre
 Phất cờ cắm ở trên đầu
Chưa già mà đã có râu thật nhiều Già rồi râu héo, cờ xiêu
Từng hàng rang trắng sắp đều bên nhau?
 Cây ngô
 Hoa trồng làm giậu làm rào
Hoa thường rực rỡ một màu đỏ tươi
 Tên cây gợi nhớ tên người
Hiền lành tốt bụng nghìn đời ai quên?
 Cây râm bụt
- GV dẫn dắt vào bài mới: trong trò chơi vừa rồi, cô và các em có nhắc đến hình ảnh cây 
tre đúng không nào? Vâng các em ạ, có lẽ bất cứ chúng ta ai ai cũng biết đến cây tre, bởi 
vì từ cây tre có thể biến thành những vật dụng được làm ra để phục vụ trong sinh hoạt, 
trong lao động sản xuất và thậm chí từ xa xưa ông bà ta biết lấy cây tre để làm ra được 
nhiều loại vũ khí chiến đấu. Và vì thế, cây tre không chỉ gần gũi với con người, là một trong 
những biểu tượng của làng quê Việt Nam mà còn là nguồn cảm hướng bất tận trong văn 
học nghệ thuật. Nhà văn Thép Mới đã hết lời ca ngợi vẻ đẹp của cây tre với niềm tự hào, 
tình yêu đối với quê hương đất nước trong văn bản Cây tre Việt Nam mà hôm nay cô và 
các em sẽ cùng tìm hiểu.
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về tác giả Thép Mới và văn bản ”Cây tre Việt 
Nam
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS Nội dung cần đạt
 Thao tác 1: Đọc văn bản I. Đọc và tìm hiểu chung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
 1. Tùy bút và tản văn
 - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc 
 phần Kiến thức ngữ văn trong SGK trang 53 để định hướng cho a) Khái niệm: Tùy bút và tản văn đều là các 
các em những kiến thức về tùy bút, thể loại của kí, đều là văn xuôi đậm chất trữ 
tản văn. tình. 
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
 - Tùy bút là thể văn xuôi trữ tình ghi chép lại 
+ Tùy bút và tản văn là gì? Vì sao 
 một cách tự do những suy nghĩ, cảm xúc mang 
tùy bút và tản văn đều xếp vào thể 
 đậm màu sắc cá nhân của tác giả về con người 
loại tác phẩm kí? Từ đó, nhận ra 
 và sự việc.
điểm giống và khác nhau của hai 
 - Tản văn là một dạng bài gắn với tùy bút, là 
thể loại này. 
 thể thể văn xuôi sử dụng cả tự sự, trữ tình, nghị 
+ Tìm hiểu chất trữ tính, cái “tôi” 
 luận, nêu lên hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội 
và ngôn ngữ của tùy bút, tản văn 
 và bộc lộ một cách chân thực, trục tiếp tình 
thể hiện cụ thể như thế nào?
 cảm, ý nghĩ mang đậm cá tính của tác giả. 
- GV hướng dẫn HS lưu ý một số 
điều khi đọc tùy bút và yêu cầu HS 
ghi nhớ:
 b) Chất trữ tính, cái “tôi”, ngôn ngữ của tùy 
+ Đề tài của tùy bút (ghi chép về 
 bút, tản văn
ai, về sự việc gì).
 Chất Là sự thể hiện trực tiếp 
+ Những cảm xúc, suy tư, nhận 
 trữ những suy nghĩ, tình cảm, 
xét, đánh giá của tác giả. 
 tính cảm xúc chủ quan câ người 
+ Ý nghĩa xã hội sâu sắc của nội 
 viết trước con người và sự 
dung bài tùy bút. 
 việc được nói tới
+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh và chất 
thơ của bài tùy bút Cái Tức con người tác giả, hiện 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, “tôi” lên rất rõ nét như: nhẹ 
thực hiện nhiệm vụ nhàng, lặng lẽ hay sôi nổi; 
- HS thực hiện nhiệm vụ. tinh tế, lịch lẵm hay quyết 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo liệt, 
luận
 Ngôn - Giàu chất thơ, do chú trọng 
- HS trả lời câu hỏi
 ngữ tái hiện nội tâm, cảm xúc. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Cách miêu tả thiên nhiên 
sung câu trả lời của bạn. mơ mộng. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 - Sử dụng nhiều biện pháp tu 
hiện hoạt động
 từ, nhiều từ ngữ sinh động, 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 
 giàu hình ảnh và nhịp điệu, 
thức
 rất phù hợp với chất trữ tình.
Thao tác 2: Tìm hiểu chung về 
văn bản: tác giả, tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thảo luận 
nhóm theo bàn và hoàn thành 
Phiếu học tập
- HS hoàn thiện phiếu học tập tìm 
hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
- Thời gian: 5 phút
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
 luận
 - HS trình bày sản phẩm
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ 
 sung câu trả lời của bạn.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện hoạt động
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 
 thức, mở rộng vấn đề:
 Nội dung chính mà tác giả muốn 
 làm nổi bật qua bài túy bút này 
 là gì?
 Tác giả mượn hình ảnh “cây tre 
 Việt Nam” để nói lên những suy 
 nghĩ, cảm xúc của mình về con 
 người Việt Nam; ca ngợi những 
 phẩm chất cao đẹp: anh dũng, cần 
 cù, bền bỉ, thủy chung, sống có 
 nghĩa, có tình
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a. Mục tiêu: 
- Giới thiệu được hình ảnh cây tre Việt Nam
- Nêu được sự gắn bó của cây tre với con người Việt Nam
- Khẳng định cây tre luôn trường tồn với người dân Việt Nam 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS Nội dung cần đạt
 Thao tác 1: Giới thiệu được hình ảnh II. Tìm hiểu chi tiết
 cây tre Việt Nam Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu được hình ảnh cây tre 
Hoạt động cặp đôi: Tìm những chi tiết Việt Nam
giới thiệu về cây tre trong đoạn đầu của Chi tiết Nghệ thuật
văn bản? Cho biết nghệ thuật nào đã được Cây là người - So sánh, 
sử dụng để giới thiệu cây tre? Sau đó tre bạn thân nhân hóa, 
hoàn thành vào phiếu học tập sau. của nông điệp ngữ
Phiếu học tập dân Việt Tre thân 
 Nam, bạn thiết, gần 
 thân của gũi, gắn bó 
 nhân dân với người 
 Việt Nam. dân Việt 
 Nam 
 Hình măng mọc - Liệt kê
 dáng thẳng, dáng - Tính từ 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 vươn mộc Vẻ đẹp 
HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết 
 mạc, màu mộc mạc, 
quả vào phiếu học tập.
 tươi nhũn giản dị 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 nhặn
- HS trình bày sản phẩm
 Phẩ ở đâu tre - Điệp ngữ, 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu 
 m xanh tốt, so sánh
trả lời của bạn.
 chất cứng cáp, Sức sống 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 dẻo mãnh liệt 
hoạt động
 dai, thanh 
- GV nhận xét, đánh giá.
 cao giản dị, 
 chí khí như 
 người
 Thể hiện tình yêu, sự hiểu biết và 
 gắn bó với loài cây này. Cây tre là người bạn thân của dân 
 tộc Việt Nam; tre mang những phẩm 
 chất đẹp đẽ của nhân dân Việt Nam.
Thao tác 2: Tìm hiểu Sự gắn bó của 2. Sự gắn bó của cây tre với con người 
cây tre với con người Việt Nam Việt Nam
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a. Trong sinh hoạt và trong lao động
GV tổ chức Hoạt động nhóm: * Trong đời sống, sinh hoạt
- Chia lớp thành 3 nhóm Chi tiết Sự gắn Nghệ 
- Nhóm 1 tìm những biểu hiện cho thấy bó thuật
tre gắn bó với con người Việt Nam trong - Lọt lòng: nằm - Niềm Liệt kê
đời sống sinh hoạt, lao động. nôi tre vui tuổi Nhân 
- Nhóm 2 tìm những biểu hiện cho thấy - Tuổi thơ: chơi thơ hóa
tre gắn bó với con người Việt Nam trong chắt với que - Niềm 
đời sống văn hóa, tinh thần. chuyền tre vui tuổi 
- Nhóm 3 tìm những biểu hiện cho thấy - Thời thanh già
tre gắn bó với con người Việt Nam trong xuân: nỉ non dưới Suốt 
cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương, đất bóng tre cuộc 
nước. - Tuổi già: làm đời, tre 
- Thời gian: 5 phút bạn với điếu cày làm bạn 
 - Nhắm mắt xuôi với con 
 tay: giường tre người
 - Sống chết có 
 nhau, chung thủy
 * Trong lao động, sản xuất
 Chi tiết Sự gắn Nghệ 
 bó thuật
 - Dưới bóng tre Tre Điệp 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: xanh,...người dân là cánh ngữ
- HS làm việc nhóm cày Việt Nam tay của So sánh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: dựng nhà, dựng người HS báo cáo kết quả, nhận xét. cửa, vỡ ruộng, nông Nhân 
Bước 4: Kết luận, nhận định. khai hoang. dân hóa
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức. - Tre, nứa, mai, cùng 
Những câu hoặc đoạn văn nào thể vầu giúp người vượt 
hiện rõ tình cảm yêu mến và tự hào hàng nghìn công qua 
của tác giả về cây tre Việt Nam? việc những 
- “Muôn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông - Tre là cánh tay năm 
đã dựng nên Thành đồng Tổ quốc! Và của người nông tháng 
sông Hồng bất khuất có cái chông tre. dân. khó 
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của - Cối xay tre xay khăn, 
quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, nắm thóc vất vả
đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái 
nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng 
để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi 
động. Tre, anh hùng chiến đâu!” tay, nằm trên giường tre, tre với mình, 
- “Ngày mai, trên đất nước này, sắt thép sống có nhau, chết có nhau, chung thủy”
có thể nhiều hơn tre, nứa. Nhưng, trên Tre gắn bó với toàn bộ cuộc đời con 
đường ta dấn bước, tre vẫn là bóng mát. người.
Tre vẫn mang khúc hát tâm tình. Tre sẽ b. Trong đời sống văn hóa, tinh thần 
càng tươi những cổng chào thắng lợi. Chi tiết Sự gắn Nghệ 
Những chiếc đu tre vẫn rướn lên bay bó thuật
bổng. Tiếng sáo diều tre cao vút mãi”. - Nhạc của trúc, Tre là Điệp 
 nhạc của tre là nơi lưu ngữ;
 khúc nhạc đồng giữ một Lời văn 
 quê. Nhớ buổi nền văn tựa như 
 nào, nồm nam cơn hóa lâu lời thơ
 gió thổi, khóm tre đời; là 
 làng rung lên man phương 
 mác khúc nhạc tiện để 
 đồng quê. con - Diều bay, diều lá người 
 tre bay lưng trời bộc lộ 
 - Sáo tre, sáo trúc cảm 
 vang lưng trời xúc
 - Gió đưa tiếng 
 sáo, gió nâng cánh 
 diều
 - Trời cao lồng 
 lộng, đồng ruộng 
 mênh mông, hãy 
 lắng nghe tiếng 
 hát giữa trời cao 
 của trúc, của tre.
c. Trong chiến đấu
 Chi tiết Sự gắn Nghệ 
 bó thuật
 - Tre lại là đồng Tre Điệp 
 chí, là vũ khí (gậy dũng ngữ, 
 tre, chông tre..) cảm, nhân 
 - Tre xung phong kiên hóa, 
 vào xe tăng, đại cường, động 
 bác. cùng từ 
 - Tre giữ làng, giữ con mạnh 
 nươc, giữ mái nhà người 
 tranh, giữ đồng xông 
 lúa chín. pha, 
 - Tre hi sinh bảo chiến 
 vệ con người đấu để 
 - Tre, anh hùng bảo vệ 
 lao động! - Tre, anh hùng Tổ 
 chiến đấu! quốc.
Thao tác 3: Tìm hiểu Tre luôn trường 3. Tre luôn trường tồn với người dân 
tồn với người dân Việt Nam Việt Nam 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Tre là phương tiện để con người bộc lộ 
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: cảm xúc (Tiếng sáo diều tre cao vút mãi; 
+ Tìm những biểu hiện chứng minh Cây Tre vẫn mang khúc tâm tình,...)
tre luôn trường tồn với người dân Việt - Tre là biểu tượng cho sự tiếp nối của 
Nam? các thế hệ con người (“Tre già măng 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. mọc”, Tre đã gắn với con người Việt 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Nam qua rất nhiều thế hệ. Hình ảnh của 
hiện nhiệm vụ tre là thân thuộc. Hình ảnh có sự kế tiếp, 
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân từ đời này sang đời khác truyền cho 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhau)
- HS trả lời câu hỏi - Tre mãi là người bạn đồng hành chung 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu thủy của con người (Tre vẫn là bóng 
trả lời của bạn. mát)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Tre mang những đức tính của người 
hoạt động hiền, là tượng trưng cao quý của dân tộc 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Việt Nam
GV đặt câu hỏi: Em hãy dẫn ra một số 
bằng chứng để thấy tre, nứa vẫn gắn 
bó thân thiết với đời sống con người 
Việt Nam.
Gợi ý: 
- Từ măng tre sử dụng làm thực phẩm, tre 
làm vật liệu xây dựng, sử dụng trong y 
học, hay vải tre hoặc nhiên liệu sinh học, 
tất cả đã được thực hiện trước đây. Trong 15 năm qua, các chuyên gia tre đã thử 
nghiệm với nhiều công dụng tre và vẫn 
phát hiện ra các ứng dụng mới hàng ngày, 
sợi tre cho ngành may mặc và ô tô, ván 
sàn 
- Tấm tre, đặc biệt là sàn nhà, ngày càng 
có nhiều nhu cầu trên toàn thế giới, bởi vì 
chúng có kết cấu rắn chắc như đá cẩm 
thạch và sự sang trọng của gỗ. Ngoài ra, 
tre rất bền, mịn, sạch, không trượt và 
chống ẩm.
Thao tác 4: Tổng kết về nghệ thuật, nội III. Tổng kết
dung 1. Nghệ thuật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, hoán dụ
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung nghệ - Lời văn giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu
thuật của bài
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 2. Nội dung
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Vẻ đẹp bình dị
hiện nhiệm vụ - Nhiều phẩm chất quý báu
- HS thực hiện nhiệm vụ. Tre là biểu tượng cho con người Việt 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Nam
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu 
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức 
Dẫn ra một hoặc hai câu văn mà em 
cho là đã thể hiện rõ đặc điểm: Ngôn ngữ của tùy bút rất giàu hình ảnh và 
 cảm xúc.
 “Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá 
 khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào 
 cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là 
 tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre 
 ngút ngàn Điện Biên Phủ, lũy tre thân 
 mật làng tôi,... Đâu đâu ta cũng có nứa, 
 tre làm bạn. Tre, nứa, trúc, mai, vầu, mấy 
 chục loại khác nhau, nhưng cũng một 
 mầm non măng mọc thẳng. Vào đâu, tre 
 cũng sống. Ở đâu, tre cũng xanh tốt. 
 Dáng tre vươn mộc mạc, mầm tre tươi 
 nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo 
 dai, vững chắc. Tre ấy trông thanh cao, 
 giản dị, chí khí như người”.
 Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: AI LÊN CAO HƠN
Câu 1: Văn bản Cây tre Việt Nam thuộc thể loại gì?
 Kí
Câu 2: Kể tên các loại cây có họ với cây tre được nhắc đến trong bài?
 Nứa, trúc, mai, vầu
Câu 3: Tre được sử dụng làm vũ khí gì trong chiến đấu?
 Làm gậy tầm vông và làm chông
Câu 4: Trong đoạn trích, nguồn vui mà tre mang lại cho trẻ thơ (tuổi thơ) là từ đâu?
 Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền. Câu 5: Đoạn văn: “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm 
mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy” 
nói lên điều gì?
 Sự gắn bó thủy chung của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.
Câu 6: Ai là tác giả của “Cây tre Việt Nam”?
 Thép Mới
Câu 7: Cây tre từ lâu đã trở thành người bạn thân thiết của người nông dân, biểu tượng cao 
đẹp về tinh thần, phẩm chất của con người Việt Nam, đúng hay sai?
 Đúng 
Câu 8: Tác giả đã gọi tre là gì của con người trong kháng chiến?
 Tre là đồng chí chiến đấu của con người
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
 Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu: Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cây 
tre được tác giả Thép Mới thể hiện trong bài tuỳ bút Cây tre Việt Nam, trong đó có sử dụng 
ít nhất hai từ Hán Việt. Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt đó.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Tài liệu đính kèm:

  • docxbai_giang_mon_ngu_van_7_bai_9_tuy_but_va_tan_van_tiet_101102.docx