BÀI 9: TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN TIẾT 101,102: CÂY TRE VIỆT NAM - Thép Mới - I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng: + Năng lực đọc - hiểu tác phẩm kí theo đặc điểm thể loại. + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản. + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản. 2. Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu quý, trân trọng truyền thống, cảnh vật của quê hương; mở rộng tầm hiểu biết về thế giới xung quanh, bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước; những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Các phương tiện kỹ thuật - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi ĐỐ VUI VỀ CÂY CỐI Thân cây không vỏ Cành thì chẳng có Hoa thì đo đỏ Quả đầy một giỏ Áo đơn, áo kép, đứng nép bờ ao? Cây chuối Mang tên loài chim đẹp Hoa như lửa đầy cành Rực rỡ cạnh lá xanh Gọi ve về ca hát Cây phượng vĩ Thân nhiều gai nhọn Hoa trắng ngát thơm Cành trĩu quả tròn Mang đầy múi ngọt Cây bưởi Thân cao, nhiều đốt Mọc chụm thành bờ Lá nhỏ cành thưa Đu đưa trong gió Cây tre Phất cờ cắm ở trên đầu Chưa già mà đã có râu thật nhiều Già rồi râu héo, cờ xiêu Từng hàng rang trắng sắp đều bên nhau? Cây ngô Hoa trồng làm giậu làm rào Hoa thường rực rỡ một màu đỏ tươi Tên cây gợi nhớ tên người Hiền lành tốt bụng nghìn đời ai quên? Cây râm bụt - GV dẫn dắt vào bài mới: trong trò chơi vừa rồi, cô và các em có nhắc đến hình ảnh cây tre đúng không nào? Vâng các em ạ, có lẽ bất cứ chúng ta ai ai cũng biết đến cây tre, bởi vì từ cây tre có thể biến thành những vật dụng được làm ra để phục vụ trong sinh hoạt, trong lao động sản xuất và thậm chí từ xa xưa ông bà ta biết lấy cây tre để làm ra được nhiều loại vũ khí chiến đấu. Và vì thế, cây tre không chỉ gần gũi với con người, là một trong những biểu tượng của làng quê Việt Nam mà còn là nguồn cảm hướng bất tận trong văn học nghệ thuật. Nhà văn Thép Mới đã hết lời ca ngợi vẻ đẹp của cây tre với niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất nước trong văn bản Cây tre Việt Nam mà hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về tác giả Thép Mới và văn bản ”Cây tre Việt Nam b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS Nội dung cần đạt Thao tác 1: Đọc văn bản I. Đọc và tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tùy bút và tản văn - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc phần Kiến thức ngữ văn trong SGK trang 53 để định hướng cho a) Khái niệm: Tùy bút và tản văn đều là các các em những kiến thức về tùy bút, thể loại của kí, đều là văn xuôi đậm chất trữ tản văn. tình. - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: - Tùy bút là thể văn xuôi trữ tình ghi chép lại + Tùy bút và tản văn là gì? Vì sao một cách tự do những suy nghĩ, cảm xúc mang tùy bút và tản văn đều xếp vào thể đậm màu sắc cá nhân của tác giả về con người loại tác phẩm kí? Từ đó, nhận ra và sự việc. điểm giống và khác nhau của hai - Tản văn là một dạng bài gắn với tùy bút, là thể loại này. thể thể văn xuôi sử dụng cả tự sự, trữ tình, nghị + Tìm hiểu chất trữ tính, cái “tôi” luận, nêu lên hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và ngôn ngữ của tùy bút, tản văn và bộc lộ một cách chân thực, trục tiếp tình thể hiện cụ thể như thế nào? cảm, ý nghĩ mang đậm cá tính của tác giả. - GV hướng dẫn HS lưu ý một số điều khi đọc tùy bút và yêu cầu HS ghi nhớ: b) Chất trữ tính, cái “tôi”, ngôn ngữ của tùy + Đề tài của tùy bút (ghi chép về bút, tản văn ai, về sự việc gì). Chất Là sự thể hiện trực tiếp + Những cảm xúc, suy tư, nhận trữ những suy nghĩ, tình cảm, xét, đánh giá của tác giả. tính cảm xúc chủ quan câ người + Ý nghĩa xã hội sâu sắc của nội viết trước con người và sự dung bài tùy bút. việc được nói tới + Ngôn ngữ giàu hình ảnh và chất thơ của bài tùy bút Cái Tức con người tác giả, hiện Bước 2: HS trao đổi thảo luận, “tôi” lên rất rõ nét như: nhẹ thực hiện nhiệm vụ nhàng, lặng lẽ hay sôi nổi; - HS thực hiện nhiệm vụ. tinh tế, lịch lẵm hay quyết Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo liệt, luận Ngôn - Giàu chất thơ, do chú trọng - HS trả lời câu hỏi ngữ tái hiện nội tâm, cảm xúc. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Cách miêu tả thiên nhiên sung câu trả lời của bạn. mơ mộng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Sử dụng nhiều biện pháp tu hiện hoạt động từ, nhiều từ ngữ sinh động, - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến giàu hình ảnh và nhịp điệu, thức rất phù hợp với chất trữ tình. Thao tác 2: Tìm hiểu chung về văn bản: tác giả, tác phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo bàn và hoàn thành Phiếu học tập - HS hoàn thiện phiếu học tập tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm. - Thời gian: 5 phút Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày sản phẩm - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, mở rộng vấn đề: Nội dung chính mà tác giả muốn làm nổi bật qua bài túy bút này là gì? Tác giả mượn hình ảnh “cây tre Việt Nam” để nói lên những suy nghĩ, cảm xúc của mình về con người Việt Nam; ca ngợi những phẩm chất cao đẹp: anh dũng, cần cù, bền bỉ, thủy chung, sống có nghĩa, có tình Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết a. Mục tiêu: - Giới thiệu được hình ảnh cây tre Việt Nam - Nêu được sự gắn bó của cây tre với con người Việt Nam - Khẳng định cây tre luôn trường tồn với người dân Việt Nam b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS Nội dung cần đạt Thao tác 1: Giới thiệu được hình ảnh II. Tìm hiểu chi tiết cây tre Việt Nam Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu được hình ảnh cây tre Hoạt động cặp đôi: Tìm những chi tiết Việt Nam giới thiệu về cây tre trong đoạn đầu của Chi tiết Nghệ thuật văn bản? Cho biết nghệ thuật nào đã được Cây là người - So sánh, sử dụng để giới thiệu cây tre? Sau đó tre bạn thân nhân hóa, hoàn thành vào phiếu học tập sau. của nông điệp ngữ Phiếu học tập dân Việt Tre thân Nam, bạn thiết, gần thân của gũi, gắn bó nhân dân với người Việt Nam. dân Việt Nam Hình măng mọc - Liệt kê dáng thẳng, dáng - Tính từ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ vươn mộc Vẻ đẹp HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết mạc, màu mộc mạc, quả vào phiếu học tập. tươi nhũn giản dị Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhặn - HS trình bày sản phẩm Phẩ ở đâu tre - Điệp ngữ, - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu m xanh tốt, so sánh trả lời của bạn. chất cứng cáp, Sức sống Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dẻo mãnh liệt hoạt động dai, thanh - GV nhận xét, đánh giá. cao giản dị, chí khí như người Thể hiện tình yêu, sự hiểu biết và gắn bó với loài cây này. Cây tre là người bạn thân của dân tộc Việt Nam; tre mang những phẩm chất đẹp đẽ của nhân dân Việt Nam. Thao tác 2: Tìm hiểu Sự gắn bó của 2. Sự gắn bó của cây tre với con người cây tre với con người Việt Nam Việt Nam Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a. Trong sinh hoạt và trong lao động GV tổ chức Hoạt động nhóm: * Trong đời sống, sinh hoạt - Chia lớp thành 3 nhóm Chi tiết Sự gắn Nghệ - Nhóm 1 tìm những biểu hiện cho thấy bó thuật tre gắn bó với con người Việt Nam trong - Lọt lòng: nằm - Niềm Liệt kê đời sống sinh hoạt, lao động. nôi tre vui tuổi Nhân - Nhóm 2 tìm những biểu hiện cho thấy - Tuổi thơ: chơi thơ hóa tre gắn bó với con người Việt Nam trong chắt với que - Niềm đời sống văn hóa, tinh thần. chuyền tre vui tuổi - Nhóm 3 tìm những biểu hiện cho thấy - Thời thanh già tre gắn bó với con người Việt Nam trong xuân: nỉ non dưới Suốt cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương, đất bóng tre cuộc nước. - Tuổi già: làm đời, tre - Thời gian: 5 phút bạn với điếu cày làm bạn - Nhắm mắt xuôi với con tay: giường tre người - Sống chết có nhau, chung thủy * Trong lao động, sản xuất Chi tiết Sự gắn Nghệ bó thuật - Dưới bóng tre Tre Điệp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: xanh,...người dân là cánh ngữ - HS làm việc nhóm cày Việt Nam tay của So sánh Bước 3: Báo cáo, thảo luận: dựng nhà, dựng người HS báo cáo kết quả, nhận xét. cửa, vỡ ruộng, nông Nhân Bước 4: Kết luận, nhận định. khai hoang. dân hóa GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức. - Tre, nứa, mai, cùng Những câu hoặc đoạn văn nào thể vầu giúp người vượt hiện rõ tình cảm yêu mến và tự hào hàng nghìn công qua của tác giả về cây tre Việt Nam? việc những - “Muôn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông - Tre là cánh tay năm đã dựng nên Thành đồng Tổ quốc! Và của người nông tháng sông Hồng bất khuất có cái chông tre. dân. khó Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của - Cối xay tre xay khăn, quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, nắm thóc vất vả đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi động. Tre, anh hùng chiến đâu!” tay, nằm trên giường tre, tre với mình, - “Ngày mai, trên đất nước này, sắt thép sống có nhau, chết có nhau, chung thủy” có thể nhiều hơn tre, nứa. Nhưng, trên Tre gắn bó với toàn bộ cuộc đời con đường ta dấn bước, tre vẫn là bóng mát. người. Tre vẫn mang khúc hát tâm tình. Tre sẽ b. Trong đời sống văn hóa, tinh thần càng tươi những cổng chào thắng lợi. Chi tiết Sự gắn Nghệ Những chiếc đu tre vẫn rướn lên bay bó thuật bổng. Tiếng sáo diều tre cao vút mãi”. - Nhạc của trúc, Tre là Điệp nhạc của tre là nơi lưu ngữ; khúc nhạc đồng giữ một Lời văn quê. Nhớ buổi nền văn tựa như nào, nồm nam cơn hóa lâu lời thơ gió thổi, khóm tre đời; là làng rung lên man phương mác khúc nhạc tiện để đồng quê. con - Diều bay, diều lá người tre bay lưng trời bộc lộ - Sáo tre, sáo trúc cảm vang lưng trời xúc - Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều - Trời cao lồng lộng, đồng ruộng mênh mông, hãy lắng nghe tiếng hát giữa trời cao của trúc, của tre. c. Trong chiến đấu Chi tiết Sự gắn Nghệ bó thuật - Tre lại là đồng Tre Điệp chí, là vũ khí (gậy dũng ngữ, tre, chông tre..) cảm, nhân - Tre xung phong kiên hóa, vào xe tăng, đại cường, động bác. cùng từ - Tre giữ làng, giữ con mạnh nươc, giữ mái nhà người tranh, giữ đồng xông lúa chín. pha, - Tre hi sinh bảo chiến vệ con người đấu để - Tre, anh hùng bảo vệ lao động! - Tre, anh hùng Tổ chiến đấu! quốc. Thao tác 3: Tìm hiểu Tre luôn trường 3. Tre luôn trường tồn với người dân tồn với người dân Việt Nam Việt Nam Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Tre là phương tiện để con người bộc lộ - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: cảm xúc (Tiếng sáo diều tre cao vút mãi; + Tìm những biểu hiện chứng minh Cây Tre vẫn mang khúc tâm tình,...) tre luôn trường tồn với người dân Việt - Tre là biểu tượng cho sự tiếp nối của Nam? các thế hệ con người (“Tre già măng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. mọc”, Tre đã gắn với con người Việt Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Nam qua rất nhiều thế hệ. Hình ảnh của hiện nhiệm vụ tre là thân thuộc. Hình ảnh có sự kế tiếp, - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân từ đời này sang đời khác truyền cho Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhau) - HS trả lời câu hỏi - Tre mãi là người bạn đồng hành chung - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu thủy của con người (Tre vẫn là bóng trả lời của bạn. mát) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Tre mang những đức tính của người hoạt động hiền, là tượng trưng cao quý của dân tộc - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Việt Nam GV đặt câu hỏi: Em hãy dẫn ra một số bằng chứng để thấy tre, nứa vẫn gắn bó thân thiết với đời sống con người Việt Nam. Gợi ý: - Từ măng tre sử dụng làm thực phẩm, tre làm vật liệu xây dựng, sử dụng trong y học, hay vải tre hoặc nhiên liệu sinh học, tất cả đã được thực hiện trước đây. Trong 15 năm qua, các chuyên gia tre đã thử nghiệm với nhiều công dụng tre và vẫn phát hiện ra các ứng dụng mới hàng ngày, sợi tre cho ngành may mặc và ô tô, ván sàn - Tấm tre, đặc biệt là sàn nhà, ngày càng có nhiều nhu cầu trên toàn thế giới, bởi vì chúng có kết cấu rắn chắc như đá cẩm thạch và sự sang trọng của gỗ. Ngoài ra, tre rất bền, mịn, sạch, không trượt và chống ẩm. Thao tác 4: Tổng kết về nghệ thuật, nội III. Tổng kết dung 1. Nghệ thuật Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, hoán dụ - GV yêu cầu HS khái quát nội dung nghệ - Lời văn giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu thuật của bài - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 2. Nội dung Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Vẻ đẹp bình dị hiện nhiệm vụ - Nhiều phẩm chất quý báu - HS thực hiện nhiệm vụ. Tre là biểu tượng cho con người Việt Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Nam - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Dẫn ra một hoặc hai câu văn mà em cho là đã thể hiện rõ đặc điểm: Ngôn ngữ của tùy bút rất giàu hình ảnh và cảm xúc. “Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, lũy tre thân mật làng tôi,... Đâu đâu ta cũng có nứa, tre làm bạn. Tre, nứa, trúc, mai, vầu, mấy chục loại khác nhau, nhưng cũng một mầm non măng mọc thẳng. Vào đâu, tre cũng sống. Ở đâu, tre cũng xanh tốt. Dáng tre vươn mộc mạc, mầm tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre ấy trông thanh cao, giản dị, chí khí như người”. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi: AI LÊN CAO HƠN Câu 1: Văn bản Cây tre Việt Nam thuộc thể loại gì? Kí Câu 2: Kể tên các loại cây có họ với cây tre được nhắc đến trong bài? Nứa, trúc, mai, vầu Câu 3: Tre được sử dụng làm vũ khí gì trong chiến đấu? Làm gậy tầm vông và làm chông Câu 4: Trong đoạn trích, nguồn vui mà tre mang lại cho trẻ thơ (tuổi thơ) là từ đâu? Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền. Câu 5: Đoạn văn: “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy” nói lên điều gì? Sự gắn bó thủy chung của tre với con người trong suốt cả cuộc đời. Câu 6: Ai là tác giả của “Cây tre Việt Nam”? Thép Mới Câu 7: Cây tre từ lâu đã trở thành người bạn thân thiết của người nông dân, biểu tượng cao đẹp về tinh thần, phẩm chất của con người Việt Nam, đúng hay sai? Đúng Câu 8: Tác giả đã gọi tre là gì của con người trong kháng chiến? Tre là đồng chí chiến đấu của con người - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu: Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre được tác giả Thép Mới thể hiện trong bài tuỳ bút Cây tre Việt Nam, trong đó có sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt. Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt đó. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Tài liệu đính kèm: