Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Tượng đài vĩ đại nhất

pdf 49 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Tượng đài vĩ đại nhất", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 Uông Ngọc Dậu Kể tên một số công trình 
tượng đài nổi tiếng của Việt 
Nam mà em biết? Vì sao 
các công trình tượng đài đó 
được xây dựng. Việc xây 
dựng các công trình tượng 
đài đó có ý nghĩa gì? Tượng đài 
Thánh Gióng Tượng đài 
Hai Bà Trưng Tượng đài 
Lí Công Uẩn Tượng đài 
Trần Hưng Đạo Tượng đài 
 Bác Hồ Tượng đài 
Võ Thị Sáu TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 PHIẾU 1 
 Nhiệm vụ: Tìm hiểu thông tin chung về tác giả, tác phẩm 
 Nội dung Trả lời 
 1.Thông tin về tác giả Uông Ngọc Dậu. 
 2. Thông tin về văn bản 
 Cách đọc văn bản và các từ ngữ khó cần tìm hiểu khi đọc. 
 Giới thiệu hoàn cảnh ra đời văn bản 
 Cách đọc văn bản và các từ ngữ khó cần tìm hiểu khi đọc. 
 Thể loại, phương thức biểu đạt 
 Văn bản viết về vấn đề gì? Nêu mục đích tác giả viết văn 
 bản“Tượng đài vĩ đại nhất” 
 Nhan đề văn bản thể hiện điều gì 
 Nêu bố cục văn bản và nội dung theo bố cục. TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 I. Tìm hiểu chung 
 1. Tác giả 
 Nhà báo Uông Ngọc Dậu (1957), quê ở Thanh Hóa 
 Tác giả Uông Ngọc Dậu vốn là một nhà giáo, rồi 
 cuộc đời đã chọn ông trở thành một nhà báo. 
 Nhiều năm làm trưởng đại diện cơ quan Đài tiếng 
 nói Việt Nam tại Tây Nguyên. 
 Sau này ông chuyển ra Hà Nội, phụ trách Hệ phát 
 thanh dân tộc. Tiếp tục mở ra biên độ mới, không 
 phải chỉ là Tây Nguyên, mà là các vùng đồng bào 
 dân tộc thiểu số trong khắp cả nước. TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 2. Tác phẩm. 
 * Đọc, tìm hiểu từ ngữ 
 Đọc, to, rõ ràng 
 Tìm hiểu từ ngữ TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 Bom ba 
 Tượng đài: Công trình kiến 
 càng: Mìn Lãnh thổ: 
 trúc lớn gồm một hoặc nhiều Huyền thoại: 
 lõm có ba Vùng đất, ở 
 bức tượng, đặt ở địa điểm Câu chuyện 
 càng ngắn đây chỉ địa 
 thích hợp, dùng làm biểu được truyền 
 như chân phận đất đai 
 tượng cho một dân tộc, một tụng trong 
 kiềng thời của một 
 địa phương, đánh dấu một sự dân gian về 
 trước thường nước. 
 kiện lịch sử hay tưởng niệm những điều kì 
 dùng để diệt 
 người có công lớn. diệu, lớn lao. 
 xe tăng. TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 * Hoàn cảnh ra đời 
 “Tượng đài vĩ đại nhất” được viết vào ngày 27-7-
 2012 (kỷ niệm ngày Thương binh liệt sĩ) nhằm 
 tưởng nhớ tới công ơn của những anh hùng, liệt sĩ 
 đã hi sinh để bảo vệ Tổ quốc. TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 Thể loại Phương thức Nội dung mục đích 
 biểu đạt chính nghị luận 
 Nêu lên ý nghĩa những tấm 
 Văn bản nghị luận Nghị luận gương hi sinh dũng cảm vì Tổ 
 quốc, nhằm giáo dục lòng biết 
 ơn đối với những người đã có 
 công với Tổ quốc, thực hiện đạo 
 lí “Uống nước nhớ nguồn”. TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 Phần 1 (từ đầu đến “truyền từ đời này sang đời 
 khác”): Giới thiệu vấn đề- giới thiệu trên khắp 
 đất nước ta nơi đâu cũng có những câu chuyện 
 về những con người hi sinh vì đất nước 
 BỐ 
 CỤC Phần 2 (tiếp theo đến “bình minh”): Giải quyết 
 vấn đề - dẫn chứng về sự hi sinh đó (địa danh, 
 con người). 
 Phần 3 (còn lại): Kết thúc vấn đề - Tình cảm 
 của tác giả với tượng đài vĩ đại nhất. TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
II. Đọc – hiểu văn bản 
 1.Ý nghĩa nhan đề và sự 
 ra đời của văn bản. 
 Tượng đài vĩ đại nhất” năm thành lập ngày thương binh 
 theo nghĩa bóng muốn nói liệt sĩ. Nhân dịp đó văn bản ra đời 
 tới sự hi sinh của các vị như một lời tri ân của tác giả tới 
 anh hùng để dành độc lập các vị anh hùng đã ngã xuống hi 
 cho dân tộc. Sự hi sinh đó sinh cho tổ quốc. Nhan đề gợi 
 được thế hệ trẻ ghi nhớ, mở nội dung của văn bản: tri ân 
 đến các vị anh hùng hi sinh vì 
 tự hào và biết ơn. 
 nghĩa lớn. TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 2. Trình tự triển khai vấn đề nghị luận trong văn bản 
 a. Khái quát chung vấn đề 
 (1) Ý khái quát của đoạn 
 văn là gì? 
 (2) Vấn đề được đưa ra có 
 đáng quan tâm hay không? TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 Ý khái quát được nêu 
 trong phần (1) là: con 
 người Việt Nam luôn có 
 sự hi sinh cao cả vì 
 nghĩa lớn, vì cộng đồng, 
 dân tộc. Vấn đề đó rất đáng quan tâm vì 
 sự hi sinh đó là sự hi sinh cuộc 
 sống, máu xương của bao 
 người để đánh đổi lấy tương lai 
 -Aristotle 
 tương sáng cho dân tộc. TƯỢNG ĐÀI VĨ ĐẠI NHẤT 
 Lí lẽ Dẫn chứng 
 Ở đâu trên đất Việt Nam cũng có Người ở vùng quê, người ở phố đều sẵn sàng xả thân 
 những câu chuyện về sự hi sinh khi Tổ Quốc lâm nguy 
 cao cả vì nghĩa lớn vì cộng đồng. 
 Ở đâu trên đất Việt Nam cũng có Tây Bắc, Việt Bắc đến miền Trung, Nam Bộ, Tây 
 những anh hùng liệt sĩ xả thân vì Nguyên đường Trường Sơn đến biển Đông, trên 
 dân tộc không 
 Ra pháp trường vẫn lạc quan tin vào chiến thắng; bị bắt 
 Cách hi sinh vì nghĩa lớn của dân đi đày, tra tấn vẫn một lòng trung kiên; chiến sĩ ôm bom 
 ta cũng thật đáng tự hào ngăn giặc; chiến sĩ làm cọc tiêu bên bom nổ chậm 
 Liệt kê, phép lặp có tác dụng làm cho câu văn có nhịp 
 điệu, tạo ấn tượng mạnh với người đọc, nhấn mạnh vào 
 Nghệ thuật: 
 những tấm gương anh hùng. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_ngu_van_7_tuong_dai_vi_dai_nhat.pdf