Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 7 - Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh. Dấu chấm lửng (Tiết 82+83) - Nguyen Thi Hoan

pdf 20 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 7 - Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh. Dấu chấm lửng (Tiết 82+83) - Nguyen Thi Hoan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRUYỆN VUI 
 "BÒ CÀY KHÔNG ĐƯỢC - THỊT” 
Thời bao cấp đời sống khó khăn, nếu mổ lợn phải nộp thuế sát sinh, nếu mổ trâu bò phải làm đơn xin cấp 
trên phê duyệt bởi trâu bò là sức kéo của nền nông nghiệp. 
 Cuối năm 1970 hợp tác xã nông nghiệp thôn tôi muốn thịt bò để liên hoan tổng kết nên viết đơn xin xã 
cho giết bò. Xã không giải quyết, ông Chủ tịch đặt bút phê:"Bò cày không được thịt! " 
 Thấy bà con xã viên buồn rầu, Ông Chủ nhiệm HTX nông nghiệp quyết định cứ giết thịt bò liên hoan. 
Xã biết tin lập tức gọi Chủ nhiệm lên kiểm điểm, bà con ở nhà lo lắng. Khi tới Ủy ban Chủ tịch mắng té tát 
và cho rằng chống lại cấp trên, cho giết bò là phá hoại sản xuất phải kiểm điểm kỷ luật. Lúc này Chủ nhiệm 
rút tờ đơn ra nói : 
 " Xã đã cho chúng tôi thịt bò giờ sao lại bắt kiểm điểm! " 
 Chủ tịch xã : 
 Tôi đã phê "Bò cày không được thịt! Sao không chấp hành. 
 Chủ nhiệm cãi là : 
 Xã đã phê duyệt đồng ý và chữ ký đây còn gì ! Nói xong đưa tờ đơn cho Chủ tịch. 
 Chủ tịch xem lại đơn thấy lời phê :" Bò cày không được - thịt !" 
 Nên cứng họng không bắt được Chủ nhiệm kiểm điểm. 
 Hóa ra Chủ nhiệm đã nhanh trí thêm một dấu "gạch nối" vào lời phê của Chủ tịch trước khi ra xã. 
Hèn chi vẫn quyết định thịt bò liên hoan tổng kết . 
 Một lúc sau thấy Chủ nhiệm về cười tươi roi rói. Hỏi nguyên nhân, ông ta kể lại chuyện đấu lý với Chủ 
tịch xã ...Bà con được bữa cười cùng với món thịt bò thoải mái. Đúng là : " Bút sa gà chết ! ".. Ông Chủ tịch đặt bút phê:"Bò cày không được thịt! " 
Ông Chủ nhiệm HTX sửa :"Bò cày không được - thịt! " 
 ? Về hình thức có gì khác nhau 
 trong tờ đơn chủ tịch xã phê 
 duyệt và chủ nhiệm HTX sửa? 
 Nghĩa của câu đã bị thay đổi như 
 thế nào? Tiết 82 +83. 
 THTV: NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG NGỮ CẢNH. DẤU CHẤM LỬNG. 
I. Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh Xác định nghĩa 
 1. Ví dụ: của từ in đậm 
 trong các trường 
 - Em bé ăn cơm 
 hợp sau 
 - > ăn là đưa thức ăn vào miệng, tự cho vào cơ thể thức 
 - nuôi. sống nghĩa gốc 
 Đây là 
 - Tàu ăn than. 
 -> ăn là máy móc, phương tiện vận tải tiếp nhận cái hiện 
 cần thiết cho sự hoạt động nghĩa chuyển tượng 
 từ đa 
 - Cô ấy rất ăn ảnh. nghĩa 
 -> ăn là hợp với nhau, tạo nên sự hài hoà nghĩa 
 chuyển I. Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh Các từ bác, tôi là 
 1. Ví dụ: hiện tượng từ 
 Bác bác trứng. đồng âm hay từ 
 đa nghĩa. Vì 
 Từ “ bác” dùng để Từ “ bác” chỉ sao? 
 xưng hô, chỉ anh hoạt động 
 của bố, mẹ được khuấy trứng Đây là hiện 
 gọi là bác tượng từ 
 đồng âm 
 Tôi tôi vôi 
 Từ “ tôi” là đại từ Từ “ tôi” là hoạt 
 dùng để xưng hô động thả vôi 
 ( ngôi thứ 1) xuống nước I. Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh Từ “ mặt trời “ 
 1. Ví dụ: trong câu thơ 
 thứ 2 có nghĩa là 
 gì? 
 “Mặt Trời của bắp thì nằm trên đồi 
 Mặt Trời của mẹ, em nằm trên lưng” 
 (Nguyễn Khoa Điềm). 
 Chỉ người con, 
 với mẹ con là Đây là phép tu từ 
 niềm hi vọng, là ẩn dụ. 
 tình yêu, là ước 
 mơ của đời mẹ. I. Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh 
 - Qua tìm hiểu các ví 
 1. Ví dụ: 
 dụ, em hiểu ngữ cảnh 
 2. Khái 
 niệm là gì? 
 - Ngữ cảnh của một yếu tố ngôn ngữ trong câu hoặc văn bản thường được hiểu 
 là: 
 + Những từ ngữ, câu đứng trước hoặc đứng sau yếu tố ngôn ngữ đó. 
 Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với từ văn cảnh. 
 + Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (gồm các yếu tố: chủ thể, đối 
 tượng; mục đích giao tiếp; thời gian, nơi chốn diễn ra hoạt động 
 giao tiếp). Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với các 
 từ tình huống, bối cảnh. b. Vai trò quan trọng của ngữ cảnh đối với việc xác định nghĩa của từ 
ngữ thể hiện ở chỗ: 
 - Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe xác định nghĩa cụ thể của 
 các từ đa nghĩa hoặc từ đồng âm 
 - Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe xác định nghĩa hàm ẩn 
 của những từ ngữ được sử dụng trong các biện pháp tu từ; 
 - Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe hiểu được hàm ý (thái độ, 
 tình cảm) mà người nói thể hiện qua việc lựa chọn, sử dụng các từ 
 xưng hô. I. Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh 
 3. Thực hành 
 Bài 1/ tr. 25: Xác định nghĩa của từ “quả” và “quả xanh non” ở khổ thơ 
 cuối của bài thơ “Mẹ và quả” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm. 
 Và chúng tôi, một thứ quả trên đời 
 Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái 
 Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi 
 Mình vẫn còn một thứ quả non xanh? 
 (Nguyễn Khoa Điềm) Bài 1/ tr. 25: Xác định nghĩa của từ “quả” và “quả xanh non” ở khổ thơ 
cuối của bài thơ “Mẹ và quả” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm. 
- Về nghĩa gốc - Trong dòng thơ “Và - Trong dòng thơ 
(nghĩa cụ thể): chúng tôi, một “Mình vẫn còn một thứ 
“quả” vốn biểu thứ quả trên đời”, từ quả non xanh?”, cụm 
thị bộ phận “quả” được dùng với “quả non xanh” 
của cây do nghĩa chuyển: biểu thị kết (nghĩa chuyển) biểu 
nhụy hoa phát quả/ thành quả của công thị những người con 
triển thành, việc nhất định (gồm cả chưa thực sự trưởng 
bên trong thành quả là con người thành, chưa hoàn thiện 
thường chứa được nuôi dạy, giáo dục, như sự mong chờ, ước 
hạt. đào tạo). muốn của người mẹ. Bài 2/tr.26: Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó đối với việc 
miêu tả sự vật. 
 Cha lại dắt con đi trên cát mịn 
 Ánh nắng chảy đầy vai 
 (Hoàng Trung Thông) 
 - Biện pháp tu từ được sử dụng trong các dòng thơ đã cho: ẩn dụ 
 chuyển đổi cảm giác. 
 - Cảm giác về “ánh nắng” không được miêu tả bằng các từ chỉ trạng thái 
 vốn có (soi, chiếu, tỏa) mà được thể hiện bằng từ “chảy” vốn chỉ cảm 
 giác về trạng thái di chuyển thành dòng của các chất lỏng. 
 - Tác dụng: Nhờ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác này mà ánh nắng được 
 miêu tả một cách rất cụ thể, sinh động, đầy ấn tượng. II. Dấu chấm lửng 
 Bài 3. tr/ 26:Chỉ ra tác dụng của dấu chấm lửng trong những 
 câu dưới đây: 
 a) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, 
 Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,.... ->dùng để tỏ ý còn nhiều 
 (Hồ Chí tấmMinh) gương anh hùng 
 b) Cha mượn cho con buồm trắng nhé, chưa liệt kê hết. 
 Để con đi... dùng để thể (Hoàng hiện lời Trung nói Thông)bỏ dở. 
c) Về đây mới thấy, sen xứng đáng để ... ngợp. ->dùng để giãn nhịp câu văn 
 (Văn Công Hùng) 
 thể hiện lời nói ngập ngừng, ngắt quãng 
 d) Nhưng... xin lỗi... - Từ đầu dây bên kia có giọng kinh ngạc phản đối - Tôi 
 không thể...! (Brét-bơ-ry) 
 thể hiện lời nói bị bỏ dở II. Dấu chấm lửng 
 - Qua bài tập 3 em rút 
-Dấu chấm lửng (dấu lửng) là dấu câu gồm ba dấu chấm liền nhau (...), được 
 ra được công dụng gì 
dùng để: 
 của dấu chấm lửng? 
 -Phối hợp với dấu - Thể hiện lời nói - Làm giãn nhịp điệu 
 phẩy, tỏ ý còn nhiều bỏ dở hay ngập cần thơ, câu văn, chuẩn 
 nội dung tương tự ngừng, ngắt bị cho sự xuất hiện của 
 chưa được liệt kê quãng vì lí do gì một từ ngữ biểu thị nội 
 hết; đó, dung bất ngờ hay hài 
 châm ; 
 VD “Chiến công VD: "À... à, lúc hước, biếm
 của Gióng còn để nãy tạo sửa xe, VD: “Cuốn tiểu thuyết 
 lại cho quê hương, rồi bỏ quên trong được viết trên... bưu 
 xứ sở nhiều chứng túi.” (Nguyễn thiếp.” 
 Ánh). 
 tích địa danh, sản Nhật (Báo Hà Nội mới). 
 vật,...” (Bùi Mạnh Nhị). Theo dõi Viết một đoạn văn (khoảng 5 - 
SGK 7 dòng) giải thích nghĩa của 
trang 26, các từ in đậm trong hai dòng 
 và cho em 
hoàn thơ dưới đây biết
 dựa vào đâu để xác định được 
thành bài nghĩa của mỗi từ đó: 
tập 4 Ngày ngày Mặt Trời đi qua 
 trên lăng 
 Thấy một Mặt Trời trong lăng 
 rất đỏ. 
 (Viễn Phương) + Mặt trời trong 
hai câu thơ trên từ 
nào là nghĩa gốc, 
từ nào là nghĩa 
chuyển? Hãy giải + Dựa vào + Đoạn văn 
thích nghĩa của đâu để em xác viết về nội 
mỗi trường hợp? định nghĩa dung gì? Liên 
 của mỗi từ? quan đến 
 thành ngữ 
 như thế nào? Bài tập 4.tr26: Viết một đoạn văn 
 Yêu cầu của đoạn văn 
- Hình thức: là một đoạn văn độ dài từ 5-7 dòng. 
- Nội dung 
 + Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong hai dòng thơ dưới 
 đây 
 + Chỉ ra ngữ cảnh giúp xác định được nghĩa của mỗi từ in đậm Nghĩa của từ Mặt Trời 
- Ở dòng thứ nhất, "Mặt Trời" chỉ thiên thể nóng sáng, là nguồn chiếu 
sáng và sưởi ấm cho Trái Đất, 
+ Ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ Mặt Trời trong câu thơ này là các từ 
ngữ đứng trước và các từ ngữ đứng sau - Ở dòng thơ thứ hai, "Mặt Trời" dùng nghĩa chuyển. Đó chỉ là cách nói ẩn 
dụ về Bác Hồ. Bác Hồ được ngầm ví như Mặt Trời, Bác đem lại ánh sáng 
cho cách mạng Việt Nam, đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người 
làm chủ đất nước. 
+ Ngữ cảnh để 
xác định nghĩa của 
từ Mặt Trời ở đây 
là từ 
“thấy một trong 
lăng”. Đoạn văn tham khảo 
 Ở dòng thứ nhất, "Mặt Trời" chỉ thiên thể nóng sáng, là nguồn chiếu 
sáng và sưởi ấm cho Trái Đất (nghĩa gốc). Ngữ cảnh để xác định nghĩa 
của từ Mặt Trời trong câu thơ này là các từ ngữ đứng trước và các từ ngữ 
đứng sau "ngày ngày", "đi qua trên lăng". Ở dòng thơ thứ hai, "Mặt Trời" 
mang nghĩa chuyển của ngữ cảnh. Đó chỉ là cách nói ẩn dụ về Bác Hồ. 
Bác Hồ được ngầm ví như Mặt Trời, Bác đem lại ánh sáng cho cách mạng 
Việt Nam, đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất 
nước. Qua đó, tác giả bày tỏ niềm yêu kính, biết ơn của mình với Bác; 
đồng thời khẳng định sự trường tồn bất diệt của Bác với lịch sử và dân tộc 
Việt Nam. Ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ Mặt Trời ở đây là từ “thấy 
một trong lăng”. Hướng dẫn học tập 
+ Hoàn thành các bài tập 
+ Chuẩn bị bài thực hành đọc hiểu văn bản: “Mẹ và quả” 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_ngu_van_lop_7_ngu_canh_va_nghia_cua_tu_trong_n.pdf