Bài giảng môn Toán Lớp 7 - Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ - Quang Van Bac

pdf 42 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Toán Lớp 7 - Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ - Quang Van Bac", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHÀO MỪNG CÁC EM 
 ĐẾN VỚI TIẾT HỌC Đèo Hải Vân là một cung đường
hiểm trở trên tuyến giao thông
xuyên suốt Việt Nam. Để thuận
lợi cho việc đi lại, người ta đã xây
dựng hầm đường bộ xuyên đèo
Hải Vân. Hầm Hải Vân có chiều
 157
dài là 6,28 km và bằng độ
 500
 Độ dài đèo Hải Vân là
dài đèo Hải Vân.
 bao nhiêu ki – lô – mét? 157
Hầm Hải Vân có chiều dài là 6,28 km và bằng độ dài đèo Hải
 500
Vân
 157
 Độ dài đèo Hải Vân là 6,28 ∶
 500 BÀI 2: CỘNG, TRỪ, 
NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Cộng, trừ hai số hữu tỉ. Quy tắc chuyển vế
 2 Nhân, chia hai số hữu tỉ
3 Luyện tập I. CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
1. Quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ
 HĐ1 Thực hiện phép tính
 −2 3 −14 15 1
a) + = + =
 5 7 35 35 35
b) 0,123 − 0,234 = − 0,234 − 0,123 = −0,111 Nhận xét
Vì mọi số hữu tỉ đều viết dưới dạng phân số nên ta có thể
cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng
phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân (với hữu
hạn chữ số khác 0 ở phần thập phân) thì ta có thể cộng,
trừ hai số đó theo quy tắc cộng, trừ số thập phân. Ví dụ 1 Tính
 2 1 2 3 8 −5
a) 0,25 + − = − = − =
 3 4 3 12 12 12
 3
b) − − −1,2 = −0,15 + 1,2 = 1,05
 20 Luyện tập 1 Tính
 5 5 5 39 50 273 323
a) − −3,9 = + 3,9 = + = + =
 7 7 7 10 70 70 70
 3 13 19 6 3
b) (−3,25) + 4 = − + = =
 4 4 4 4 2 2. Tính chất của phép cộng các số hữu tỉ
 HĐ2
 Tính chất Kí hiệu
 Giao hoán + = + 
 Kết hợp + + = + ( + )
 Cộng với số 0 + 0 = 0 + 
 Cộng với số đối + − = 0 Nhận xét
Giống như phép cộng các số nguyên, phép cộng các số hữu tỉ
cũng có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng
với số đối.
Ta có thể chuyển phép trừ cho một số hữu tỉ thành phép cộng
với số đối của số hữu tỉ đó. Vì thế, trong một biểu thức đại số
chỉ gồm các phép cộng và phép trừ, ta có thể thay đổi tùy ý vị
trí các số hạng kèm theo dấu của chúng. Ví dụ 2 Tính một cách hợp lí
 4 −6 1 4 −6 4 1 6
 0,2 − + = − + = − + −
 7 5 5 7 5 7 5 5
 4 11
 = − + −1 = −
 7 7 Luyện tập 2 Tính một cách hợp lí
 3 3
a) −0,4 + + (−0,6) = [ −0,4 + −0,6 ] +
 8 8
 3 5
 = −1 + =
 8 8
 4 5
b) − 1,8 + 0,375 + = (0,8 − 1,8) + (0,375 + 0,625)
 5 8
 = −1 + 1 = 0 3. Quy tắc chuyển vế
 HĐ3
a) + 5 = −3 b) Quy tắc: Muốn tìm một số hạng
 của tổng hai số khi biết tổng và
 = −3 − 5
 số hạng còn lại, ta lấy tổng trừ đi
 = −8 số hạng kia. Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng
thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:
 + = ⇒ = – 
 – = ⇒ = + Ví dụ 3 Tìm , biết
 13 −2
 + = −2,4 − = −0,75
a) 6 b) 5
 13 12 −2
 + = − = − (−0,75)
 6 5 5
 12 13
 = − −
 5 6 = −0,4 + 0,75
 72 65
 = − − = 0,35
 30 30
 137
 = −
 30 Luyện tập 3 Tìm , biết
 7 5 15
 − − = − − = 0,3
a) 9 6 b) −4
 7 5 15
 + = − = − 0,3
 9 6 −4
 5 7
 = − − = −3,75 − 0,3
 6 9
 15 14
 = − − = −4,05
 18 18
 29
 = −
 18 II. NHÂN, CHIA HAI SỐ HỮU TỈ
1. Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ
HĐ4
 1 3 1.3 3 −6 5 −6 −3 18
a) . = = b) : − = . =
 8 5 8.5 40 7 3 7 5 35
 6 −15 −90 −9
c) 0,6. −0,15 = . = =
 10 100 1000 100 Nhận xét
 Vì mọi số hữu tỉ đều được viết dưới dạng phân số nên ta có thể
 nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
 áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.
 Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân (với hữu hạn chữ số
 khác 0 ở phần thập phân) thì ta có thể nhân, chia hai số đó theo quy
 tắc nhân, chia số thập phân.

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_toan_lop_7_bai_2_cong_tru_nhan_chia_so_huu_ti.pdf