Bài giảng môn Toán Lớp 7 - Bài 5: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ- Quang Van Bac

pdf 21 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Toán Lớp 7 - Bài 5: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ- Quang Van Bac", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHÀO MỪNG CÁC EM 
 ĐẾN VỚI TIẾT HỌC 1 1
Viết các số hữu tỉ và dưới dạng số
 10 9
thập phân?
 1 1
 = 0,1 = 0,111 
 10 9 BÀI 5: BIỂU DIỄN THẬP 
 PHÂN CỦA SỐ HỮU TỈ
 (2 tiết) NỘI DUNG BÀI HỌC
Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
 Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ
 Luyện tập I. SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN VÀ SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN 
TUẦN HOÀN
 HĐ1 Đặt tính để tính thương 30 ∶ 22
 Lưu ý: Các số thập phân chỉ
 30 22
 130 1,65 gồm hữu hạn chữ số khác 0
 100 sau dấu "," được gọi là số
 0
 thập phân hữu hạn. Chẳng
 hạn số 1,65 là số thập phân
 hữu hạn. Ví dụ 1 Sử dụng máy tính cầm tay để viết thương của phép
 chia 51: 125 dưới dạng số thập phân hữu hạn.
 Ta có 51: 125 = 0,408 HĐ2 Đặt tính để tính thương 4 ∶ 3
 4 3 Lưu ý: Phép chia ở HĐ2 không bao giờ
 10 1,333 chấm dứt. Nếu cứ tiếp tục chia thì trong
 10
 10 phần thập phân của thương, chữ số 3 sẽ
 1 xuất hiện liên tiếp mãi. Ta nói rằng khi
 ⋮
 chia 4 cho 3 được số 1,333 .Số đó được
 gọi là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Sử dụng máy tính cầm tay để viết thương của phép
Ví dụ 2
 chia 51: 125 dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
a) 7 ∶ 30 = 0,2333 
b) 1 219 ∶ 9 900 = 0,12313131 Nhận xét
Các số thập phân vô hạn tuần hoàn 1,333 ; 0,2333 ; 0,12313131 
đã nêu ở trên có tính chất: Trong phần thập phân, bắt đầu từ một
hàng nào đó, có một chữ số hay một cụm chữ số liền nhau xuất hiện
liên tiếp mãi.
 4 ∶ 3 = 1,333 = 1, (3)
 7 ∶ 30 = 0,2333 = 0,2(3)
 1 219 ∶ 9 900 = 0,12313131 = 0,12(31) Sử dụng máy tính cầm tay để tính
 nhanh các phép tính sau:
 1
 a) = 0, (1)
Luyện tập 9
 −11
 b) = −0,2(4)
 45 II. BIỂU DIỄN THẬP PHÂN CỦA SỐ HỮU TỈ
 Mỗi số hữu tỉ đều viết được
 dưới dạng phân số với 
 , ∈ ℤ, > 0
 Bài toán a) Hãy thực hiện các phép chia sau đây:
 3 ∶ 2; 37: 25; 5: 3; 1: 9. a) 3: 2 = 1,5 37: 25 = 1,48
 5: 3 = 1, (6) 1: 9 = 0, (1)
b) Dùng kết quả trên để viết các số 3; 37; 5; 1 dưới dạng số thập phân.
 “2 25 3 9
 3 37
 = 3: 2 = 1,5 = 37: 2 = 1,48
 2 25
 5 1
 = 5: 3 = 1, (6) = 1: 9 = 0, (1)
 3 9 Nhận xét
Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một
số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn
tuần hoàn. Ví dụ 3
 Viết biểu diễn thập phân của mỗi số hữu tỉ sau
 123
 = 3,075. Đây là số thập phân hữu hạn.
 40
 12
 = 1, 09 . Đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
 11
37
 = 1,2 3 . Đây là số thập phân vô hạn
30
 tuần hoàn. III. LUYỆN TẬP 
 Viết mỗi số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân
 hữu hạn
 13 −18
 = 0,8125 = −0,12.
 16 150 Viết mỗi phân số sau dưới dạng số
 thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng
 dấu ngoặc để nhận rõ chu kì):
 5 −7
 = 0, (045) = − 0,3(8)
111 18 Vận dụng
 Viết mỗi số thập phân hữu hạn sau dưới dạng phân số tối giản:
 65 13 −128 −32
a) 6,5 = = b) −1,28= =
 10 2 100 35
 124 31
c) 0,124 = =
 1000 250 Sử dụng máy tính cầm tay để viết
 thương của mỗi phép chia sau:
a) 1 ∶ 999 = 0, (001)
b) 8,5 ∶ 3 = 2,8(3)
c) 14,2 ∶ 3,3 = 4, (30) "TÌM TÒI – MỞ RỘNG"
 Các phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố
 khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn và chỉ
 những phân số đó mới viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
 Các phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2
 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn và chỉ
 những phân số đó mới viết được dưới số thập phân vô hạn tuần hoàn. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ôn lại kiến thức Hoàn thành các bài Chuẩn bị bài mới “Bài
đã học trong bài tập trong SBT tập cuối chương I”.

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_toan_lop_7_bai_5_bieu_dien_thap_phan_cua_so_hu.pdf