Bài giảng môn Toán Lớp 7 sách Chân trời sáng tạo - Bài 3 - Tiết 3+ 4: Một số bài toàn về đại lượng tỉ lệ nghịch

Bài giảng môn Toán Lớp 7 sách Chân trời sáng tạo - Bài 3 - Tiết 3+ 4: Một số bài toàn về đại lượng tỉ lệ nghịch

Trong 1 động cơ có 3 bánh răng X, Y, Z ăn khớp nhau với số răng của mỗi bánh theo thứ tự là 12; 24; 18. Cho biết mỗi phút bánh răng X quay được 6 vòng. Em hãy tính số vòng quay trong 1 phút của các bánh răng Y và Z.

Gọi , . lần lượt là Điều kiện: .

Do các bánh răng ăn khớp nhau nên số răng quay trong 1 phút của 2 bánh răng bằng nhau. Như vậy, số vòng quay trong 1 phút của mỗi bánh răng số răng mỗi bánh. Ta có:

Suy ra: = ; =

Vậy: Trong 1 phút bánh răng Y quay được .

 Trong 1 phút bánh răng Z quay được .

 

pptx 35 trang Người đăng Tân Bình Ngày đăng 22/05/2024 Lượt xem 38Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Toán Lớp 7 sách Chân trời sáng tạo - Bài 3 - Tiết 3+ 4: Một số bài toàn về đại lượng tỉ lệ nghịch", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 6 – BÀI 3 - TIẾT 3, 4 
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
Thiết bị dạy học 
Học liệu 
Máy tính bỏ túi, bảng phụ, bảng nhóm 
Sách giáo khoa, sách bài tập, phiếu học tập  
KHỞI ĐỘNG 
HOẠT ĐỘNG 1 
TIẾT 3 
Câu hỏi 1: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a khi: 
A. y = ax 
B. 
C. x y = a 
D . B và C đúng 
NEXT 
Câu hỏi 2: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ: 
A. a 
B. 
C. 
D. Tất cả đều sai 
QUAY VỀ 
Câu hỏi 3: Tìm các đại lượng tỉ lệ nghịch trong mỗi công thức sau: 
A . (1) và (2) 
B . (1) và (3) 
C . (1 ), (3) và (4) 
D . (1), (2), (3 ) và (4) 
QUAY VỀ 
Câu hỏi 4: Nếu và lần lượt là các giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch x, y thì ta có: 
A. 
B. 
C. 
D . B và C đúng 
NEXT 
Câu hỏi 5: Một nông trường có 2 máy gặt (có cùng máy gặt) đã gặt xong 1 cách đồng hết 4 giờ. 
A . 4 giờ 
B . 8 giờ 
C . 2 giờ 
D . Đáp án khác 
QUAY VỀ 
Đại lượng 
tỉ lệ nghịch 
LÝ THUYẾT CẦN NHỚ 
Mục tiêu 
Vận dụng được các tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch 
Vận dụng giải quyết một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch. 
Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không. 
Vận dụng được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch. 
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
HOẠT ĐỘNG 2 
TIẾT 3 
CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 
VÍ DỤ 2 
Bài tập (PHT 2): Trong mỗi trường hợp sau, hãy cho biết 2 đại lượng và có tỉ lệ nghịch với nhau hay không? Vì sao? 
1/ 	 2/ 
 Lời giải 
Vậy: Hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau 
1/ 
Ta có: 
2/ 
Ta có: 
Vậy: Hai đại lượng x và y không tỉ lệ nghịch với nhau 
CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 
VÍ DỤ 3 
Bài tập. (PHT 3) 
Trong 1 động cơ có 3 bánh răng X, Y, Z ăn khớp nhau với số răng của mỗi bánh theo thứ tự là 12; 24; 18. Cho biết mỗi phút bánh răng X quay được 6 vòng. Em hãy tính số vòng quay trong 1 phút của các bánh răng Y và Z. 
Số răng mỗi bánh 
12 
24 
18 
Số vòng quay trong 1 phút của bánh răng 
6 
Gọi , .. lần lượt là  Điều kiện: . 
Do các bánh răng ăn khớp nhau nên số răng quay trong 1 phút của 2 bánh răng bằng nhau. Như vậy, số vòng quay trong 1 phút của mỗi bánh răng  số răng mỗi bánh. Ta có: 
Suy ra:  =  ;  =  
Vậy: Trong 1 phút bánh răng Y quay được . 
 Trong 1 phút bánh răng Z quay được . 
y ? 
z ? 
y (vòng) 
z (vòng) 
s ố vòng quay trong 1 phút của bánh răng Y, Z 
y , z nguyên dương 
12 . 6 = 24 . y = 18 . z 
t ỉ lệ nghịch 
y 
3 
z 
4 
3 vòng 
4 vòng 
05:00 
04:59 
04:58 
04:57 
04:56 
04:55 
04:54 
04:53 
04:52 
04:51 
04:50 
04:49 
04:48 
04:47 
04:46 
04:45 
04:44 
04:43 
04:42 
04:41 
04:40 
04:39 
04:38 
04:37 
04:36 
04:35 
04:34 
04:33 
04:32 
04:31 
04:30 
04:29 
04:28 
04:27 
04:26 
04:25 
04:24 
04:23 
04:22 
04:21 
04:20 
04:19 
04:18 
04:17 
04:16 
04:15 
04:14 
04:13 
04:12 
04:11 
04:10 
04:09 
04:08 
04:07 
04:06 
04:05 
04:04 
04:03 
04:02 
04:01 
04:00 
03:59 
03:58 
03:57 
03:56 
03:55 
03:54 
03:53 
03:52 
03:51 
03:50 
03:49 
03:48 
03:47 
03:46 
03:45 
03:44 
03:43 
03:42 
03:41 
03:40 
03:39 
03:38 
03:37 
03:36 
03:35 
03:34 
03:33 
03:32 
03:31 
03:30 
03:29 
03:28 
03:27 
03:26 
03:25 
03:24 
03:23 
03:22 
03:21 
03:20 
03:19 
03:18 
03:17 
03:16 
03:15 
03:14 
03:13 
03:12 
03:11 
03:10 
03:09 
03:08 
03:07 
03:06 
03:05 
03:04 
03:03 
03:02 
03:01 
03:00 
02:59 
02:58 
02:57 
02:56 
02:55 
02:54 
02:53 
02:52 
02:51 
02:50 
02:49 
02:48 
02:47 
02:46 
02:45 
02:44 
02:43 
02:42 
02:41 
02:40 
02:39 
02:38 
02:37 
02:36 
02:35 
02:34 
02:33 
02:32 
02:31 
02:30 
02:29 
02:28 
02:27 
02:26 
02:25 
02:24 
02:23 
02:22 
02:21 
02:20 
02:19 
02:18 
02:17 
02:16 
02:15 
02:14 
02:13 
02:12 
02:11 
02:10 
02:09 
02:08 
02:07 
02:06 
02:05 
02:04 
02:03 
02:02 
02:01 
02:00 
01:59 
01:58 
01:57 
01:56 
01:55 
01:54 
01:53 
01:52 
01:51 
01:50 
01:49 
01:48 
01:47 
01:46 
01:45 
01:44 
01:43 
01:42 
01:41 
01:40 
01:39 
01:38 
01:37 
01:36 
01:35 
01:34 
01:33 
01:32 
01:31 
01:30 
01:29 
01:28 
01:27 
01:26 
01:25 
01:24 
01:23 
01:22 
01:21 
01:20 
01:19 
01:18 
01:17 
01:16 
01:15 
01:14 
01:13 
01:12 
01:11 
01:10 
01:09 
01:08 
01:07 
01:06 
01:05 
01:04 
01:03 
01:02 
01:01 
01:00 
00:59 
00:58 
00:57 
00:56 
00:55 
00:54 
00:53 
00:52 
00:51 
00:50 
00:49 
00:48 
00:47 
00:46 
00:45 
00:44 
00:43 
00:42 
00:41 
00:40 
00:39 
00:38 
00:37 
00:36 
00:35 
00:34 
00:33 
00:32 
00:31 
00:30 
00:29 
00:28 
00:27 
00:26 
00:25 
00:24 
00:23 
00:22 
00:21 
00:20 
00:19 
00:18 
00:17 
00:16 
00:15 
00:14 
00:13 
00:12 
00:11 
00:10 
00:09 
00:08 
00:07 
00:06 
00:05 
00:04 
00:03 
00:02 
00:01 
00:00 
3 PHÚT 
Bài tập 1. (PHT 4) 
Trong 1 động cơ có 2 bánh răng a, b ăn khớp nhau với số răng của mỗi bánh theo thứ tự là 10; 20. Cho biết mỗi phút bánh răng a quay được 10 vòng. Hãy tính số vòng quay trong 1 phút của bánh răng b. 
Số răng mỗi bánh 
Số vòng quay trong 1 phút của bánh răng 
05:00 
04:59 
04:58 
04:57 
04:56 
04:55 
04:54 
04:53 
04:52 
04:51 
04:50 
04:49 
04:48 
04:47 
04:46 
04:45 
04:44 
04:43 
04:42 
04:41 
04:40 
04:39 
04:38 
04:37 
04:36 
04:35 
04:34 
04:33 
04:32 
04:31 
04:30 
04:29 
04:28 
04:27 
04:26 
04:25 
04:24 
04:23 
04:22 
04:21 
04:20 
04:19 
04:18 
04:17 
04:16 
04:15 
04:14 
04:13 
04:12 
04:11 
04:10 
04:09 
04:08 
04:07 
04:06 
04:05 
04:04 
04:03 
04:02 
04:01 
04:00 
03:59 
03:58 
03:57 
03:56 
03:55 
03:54 
03:53 
03:52 
03:51 
03:50 
03:49 
03:48 
03:47 
03:46 
03:45 
03:44 
03:43 
03:42 
03:41 
03:40 
03:39 
03:38 
03:37 
03:36 
03:35 
03:34 
03:33 
03:32 
03:31 
03:30 
03:29 
03:28 
03:27 
03:26 
03:25 
03:24 
03:23 
03:22 
03:21 
03:20 
03:19 
03:18 
03:17 
03:16 
03:15 
03:14 
03:13 
03:12 
03:11 
03:10 
03:09 
03:08 
03:07 
03:06 
03:05 
03:04 
03:03 
03:02 
03:01 
03:00 
02:59 
02:58 
02:57 
02:56 
02:55 
02:54 
02:53 
02:52 
02:51 
02:50 
02:49 
02:48 
02:47 
02:46 
02:45 
02:44 
02:43 
02:42 
02:41 
02:40 
02:39 
02:38 
02:37 
02:36 
02:35 
02:34 
02:33 
02:32 
02:31 
02:30 
02:29 
02:28 
02:27 
02:26 
02:25 
02:24 
02:23 
02:22 
02:21 
02:20 
02:19 
02:18 
02:17 
02:16 
02:15 
02:14 
02:13 
02:12 
02:11 
02:10 
02:09 
02:08 
02:07 
02:06 
02:05 
02:04 
02:03 
02:02 
02:01 
02:00 
01:59 
01:58 
01:57 
01:56 
01:55 
01:54 
01:53 
01:52 
01:51 
01:50 
01:49 
01:48 
01:47 
01:46 
01:45 
01:44 
01:43 
01:42 
01:41 
01:40 
01:39 
01:38 
01:37 
01:36 
01:35 
01:34 
01:33 
01:32 
01:31 
01:30 
01:29 
01:28 
01:27 
01:26 
01:25 
01:24 
01:23 
01:22 
01:21 
01:20 
01:19 
01:18 
01:17 
01:16 
01:15 
01:14 
01:13 
01:12 
01:11 
01:10 
01:09 
01:08 
01:07 
01:06 
01:05 
01:04 
01:03 
01:02 
01:01 
01:00 
00:59 
00:58 
00:57 
00:56 
00:55 
00:54 
00:53 
00:52 
00:51 
00:50 
00:49 
00:48 
00:47 
00:46 
00:45 
00:44 
00:43 
00:42 
00:41 
00:40 
00:39 
00:38 
00:37 
00:36 
00:35 
00:34 
00:33 
00:32 
00:31 
00:30 
00:29 
00:28 
00:27 
00:26 
00:25 
00:24 
00:23 
00:22 
00:21 
00:20 
00:19 
00:18 
00:17 
00:16 
00:15 
00:14 
00:13 
00:12 
00:11 
00:10 
00:09 
00:08 
00:07 
00:06 
00:05 
00:04 
00:03 
00:02 
00:01 
00:00 
3 PHÚT 
Bài tập 1. (PHT 4) 
Trong 1 động cơ có 2 bánh răng a, b ăn khớp nhau với số răng của mỗi bánh theo thứ tự là 10; 20. Cho biết mỗi phút bánh răng a quay được 10 vòng. Hãy tính số vòng quay trong 1 phút của bánh răng b. 
Số răng mỗi bánh 
10 
20 
Số vòng quay trong 1 phút của bánh răng 
10 
x? 
Gọi x (vòng) là số vòng quay trong 1 phút của bánh răng b. Đ/k: x nguyên dương. 
Do các bánh răng ăn khớp nhau nên số răng quay trong 1 phút của 2 bánh răng bằng nhau. Như vậy, số vòng quay trong 1 phút của mỗi bánh răng tỉ lệ nghịch số răng mỗi bánh. Ta có: 
10 . 10 = 20 . x = 100 
Suy ra: x = 5 
Vậy: Trong 1 phút bánh răng b quay được 5 vòng 
05:00 
04:59 
04:58 
04:57 
04:56 
04:55 
04:54 
04:53 
04:52 
04:51 
04:50 
04:49 
04:48 
04:47 
04:46 
04:45 
04:44 
04:43 
04:42 
04:41 
04:40 
04:39 
04:38 
04:37 
04:36 
04:35 
04:34 
04:33 
04:32 
04:31 
04:30 
04:29 
04:28 
04:27 
04:26 
04:25 
04:24 
04:23 
04:22 
04:21 
04:20 
04:19 
04:18 
04:17 
04:16 
04:15 
04:14 
04:13 
04:12 
04:11 
04:10 
04:09 
04:08 
04:07 
04:06 
04:05 
04:04 
04:03 
04:02 
04:01 
04:00 
03:59 
03:58 
03:57 
03:56 
03:55 
03:54 
03:53 
03:52 
03:51 
03:50 
03:49 
03:48 
03:47 
03:46 
03:45 
03:44 
03:43 
03:42 
03:41 
03:40 
03:39 
03:38 
03:37 
03:36 
03:35 
03:34 
03:33 
03:32 
03:31 
03:30 
03:29 
03:28 
03:27 
03:26 
03:25 
03:24 
03:23 
03:22 
03:21 
03:20 
03:19 
03:18 
03:17 
03:16 
03:15 
03:14 
03:13 
03:12 
03:11 
03:10 
03:09 
03:08 
03:07 
03:06 
03:05 
03:04 
03:03 
03:02 
03:01 
03:00 
02:59 
02:58 
02:57 
02:56 
02:55 
02:54 
02:53 
02:52 
02:51 
02:50 
02:49 
02:48 
02:47 
02:46 
02:45 
02:44 
02:43 
02:42 
02:41 
02:40 
02:39 
02:38 
02:37 
02:36 
02:35 
02:34 
02:33 
02:32 
02:31 
02:30 
02:29 
02:28 
02:27 
02:26 
02:25 
02:24 
02:23 
02:22 
02:21 
02:20 
02:19 
02:18 
02:17 
02:16 
02:15 
02:14 
02:13 
02:12 
02:11 
02:10 
02:09 
02:08 
02:07 
02:06 
02:05 
02:04 
02:03 
02:02 
02:01 
02:00 
01:59 
01:58 
01:57 
01:56 
01:55 
01:54 
01:53 
01:52 
01:51 
01:50 
01:49 
01:48 
01:47 
01:46 
01:45 
01:44 
01:43 
01:42 
01:41 
01:40 
01:39 
01:38 
01:37 
01:36 
01:35 
01:34 
01:33 
01:32 
01:31 
01:30 
01:29 
01:28 
01:27 
01:26 
01:25 
01:24 
01:23 
01:22 
01:21 
01:20 
01:19 
01:18 
01:17 
01:16 
01:15 
01:14 
01:13 
01:12 
01:11 
01:10 
01:09 
01:08 
01:07 
01:06 
01:05 
01:04 
01:03 
01:02 
01:01 
01:00 
00:59 
00:58 
00:57 
00:56 
00:55 
00:54 
00:53 
00:52 
00:51 
00:50 
00:49 
00:48 
00:47 
00:46 
00:45 
00:44 
00:43 
00:42 
00:41 
00:40 
00:39 
00:38 
00:37 
00:36 
00:35 
00:34 
00:33 
00:32 
00:31 
00:30 
00:29 
00:28 
00:27 
00:26 
00:25 
00:24 
00:23 
00:22 
00:21 
00:20 
00:19 
00:18 
00:17 
00:16 
00:15 
00:14 
00:13 
00:12 
00:11 
00:10 
00:09 
00:08 
00:07 
00:06 
00:05 
00:04 
00:03 
00:02 
00:01 
00:00 
3 PHÚT 
Bài tập 2: Trong mỗi trường hợp sau, hãy cho biết 2 đại lượng a và b có tỉ lệ nghịch với nhau không? 
a 
1 
2 
4 
5 
8 
b 
120 
60 
30 
24 
15 
a 
2 
3 
4 
5 
6 
b 
30 
20 
15 
12,5 
10 
Bài tập 3: Với cùng 1 số tiền, thay vì mua được 25 kg gạo 20 000 đồng thì ta có thể mua được bao nhiêu kg gạo giá 25 000 đồng? 
(Đáp số: 20 kg) 
GIAO VIỆC VỀ NHÀ 
BÀI 3: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 
 TIẾT 4 
Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch (VD4, VD5) 
CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 
VÍ DỤ 4 
Bài tập. (PHT 5) 
Cho biết 1 đội công nhân (năng suất làm việc như nhau) dự kiến xây 1 ngôi nhà trong 168 ngày. Hỏi: nếu điều chuyển 1/3 số công nhân sang công trình khác thì số công nhân còn lại sẽ xây ngôi nhà đó trong bao nhiêu ngày ? 
Gọi ( công nhân), ( công nhân) lần lượt là số công nhân đội lúc đầu và lúc sau khi điều chuyển. 
 ( ngày) số ngày số công nhân còn lại sẽ xây xong ngôi nhà sau khi điều chuyển. 
Đ/k: nguyên dương. 
Nếu điều chuyển 1/3 số công nhân sang công trình khác thì số công nhân còn lại chỉ bằng . 
Số công nhân và số ngày hoàn thành công việc là 2 đại lượng . 
Ta có: . 
Suy ra: 	 
Vậy: số công nhân còn lại sẽ xây xong ngôi nhà trong  
Số công nhân 
Số ngày 
2/3 số công nhân lúc đầu 
168 ngày 
 ? 
t ỉ lệ nghịch 
 . 
 = 252 . 
252 ngày 
05:00 
04:59 
04:58 
04:57 
04:56 
04:55 
04:54 
04:53 
04:52 
04:51 
04:50 
04:49 
04:48 
04:47 
04:46 
04:45 
04:44 
04:43 
04:42 
04:41 
04:40 
04:39 
04:38 
04:37 
04:36 
04:35 
04:34 
04:33 
04:32 
04:31 
04:30 
04:29 
04:28 
04:27 
04:26 
04:25 
04:24 
04:23 
04:22 
04:21 
04:20 
04:19 
04:18 
04:17 
04:16 
04:15 
04:14 
04:13 
04:12 
04:11 
04:10 
04:09 
04:08 
04:07 
04:06 
04:05 
04:04 
04:03 
04:02 
04:01 
04:00 
03:59 
03:58 
03:57 
03:56 
03:55 
03:54 
03:53 
03:52 
03:51 
03:50 
03:49 
03:48 
03:47 
03:46 
03:45 
03:44 
03:43 
03:42 
03:41 
03:40 
03:39 
03:38 
03:37 
03:36 
03:35 
03:34 
03:33 
03:32 
03:31 
03:30 
03:29 
03:28 
03:27 
03:26 
03:25 
03:24 
03:23 
03:22 
03:21 
03:20 
03:19 
03:18 
03:17 
03:16 
03:15 
03:14 
03:13 
03:12 
03:11 
03:10 
03:09 
03:08 
03:07 
03:06 
03:05 
03:04 
03:03 
03:02 
03:01 
03:00 
02:59 
02:58 
02:57 
02:56 
02:55 
02:54 
02:53 
02:52 
02:51 
02:50 
02:49 
02:48 
02:47 
02:46 
02:45 
02:44 
02:43 
02:42 
02:41 
02:40 
02:39 
02:38 
02:37 
02:36 
02:35 
02:34 
02:33 
02:32 
02:31 
02:30 
02:29 
02:28 
02:27 
02:26 
02:25 
02:24 
02:23 
02:22 
02:21 
02:20 
02:19 
02:18 
02:17 
02:16 
02:15 
02:14 
02:13 
02:12 
02:11 
02:10 
02:09 
02:08 
02:07 
02:06 
02:05 
02:04 
02:03 
02:02 
02:01 
02:00 
01:59 
01:58 
01:57 
01:56 
01:55 
01:54 
01:53 
01:52 
01:51 
01:50 
01:49 
01:48 
01:47 
01:46 
01:45 
01:44 
01:43 
01:42 
01:41 
01:40 
01:39 
01:38 
01:37 
01:36 
01:35 
01:34 
01:33 
01:32 
01:31 
01:30 
01:29 
01:28 
01:27 
01:26 
01:25 
01:24 
01:23 
01:22 
01:21 
01:20 
01:19 
01:18 
01:17 
01:16 
01:15 
01:14 
01:13 
01:12 
01:11 
01:10 
01:09 
01:08 
01:07 
01:06 
01:05 
01:04 
01:03 
01:02 
01:01 
01:00 
00:59 
00:58 
00:57 
00:56 
00:55 
00:54 
00:53 
00:52 
00:51 
00:50 
00:49 
00:48 
00:47 
00:46 
00:45 
00:44 
00:43 
00:42 
00:41 
00:40 
00:39 
00:38 
00:37 
00:36 
00:35 
00:34 
00:33 
00:32 
00:31 
00:30 
00:29 
00:28 
00:27 
00:26 
00:25 
00:24 
00:23 
00:22 
00:21 
00:20 
00:19 
00:18 
00:17 
00:16 
00:15 
00:14 
00:13 
00:12 
00:11 
00:10 
00:09 
00:08 
00:07 
00:06 
00:05 
00:04 
00:03 
00:02 
00:01 
00:00 
3 PHÚT 
CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 
VÍ DỤ 5 
Bài tập (PHT 6) 
Ba phân xưởng dệt có tổng cộng 62 máy dệt (có cùng năng suất) và mỗi phân xưởng được giao dệt một số mét vải bằng nhau. Phân xưởng thứ nhất hoàn thành công việc trong 2 ngày, phân xưởng thứ hai hoàn thành công việc trong 3 ngày, phân xưởng thứ ba hoàn thành công việc trong 5 ngày. Hỏi mỗi phân xưởng có bao nhiêu máy dệt? 
§4 . MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 
Bài tập (PHT 6) 
Giải: 
Tổng số máy 3 phân xưởng là 62 máy 
Gọi số máy của phân xưởng 1, 2, 3 lần lượt là: 
S ố máy và số ngày hoàn thành công việc là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 
 Vậy s ố máy dệt của các phân xưởng 1, 2, 3 lần lượt là : 30 máy, 20 máy, 12 máy. 
Suy ra: 
(máy). 
Điều kiện: 
 , 
 , 
 = 62 
Ba phân xưởng dệt có tổng cộng 62 máy dệt (có cùng năng suất) và mỗi phân xưởng được giao dệt một số mét vải bằng nhau. Phân xưởng thứ nhất hoàn thành công việc trong 2 ngày, phân xưởng thứ hai hoàn thành công việc trong 3 ngày, phân xưởng thứ ba hoàn thành công việc trong 5 ngày. Hỏi mỗi phân xưởng có bao nhiêu máy dệt? 
THỰC HÀNH 
HOẠT ĐỘNG 3 
TIẾT 4 
Bài tập 1 (PHT 7) 
Ba đội máy cày có tất cả 31 máy (có cùng năng suất) làm việc trên 3 cánh đồng có diện tích bằng nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai hoàn thành công việc trong 6 ngày, đội thứ ba hoàn thành công việc trong 10 ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy? 
Cho biết 1 đội công nhân (năng suất làm việc như nhau) dự kiến xây 1 trường học trong 180 ngày. Hỏi: nếu điều chuyển 1/6 số công nhân sang công trình khác thì số công nhân còn lại sẽ xây ngôi trường đó trong bao nhiêu ngày? 
Bài tập 2 (PHT 7) 
BẮT ĐẦU 
HẾT GIỜ 
5 
1 
2 
4 
3 
§4 . MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 
Bài tập 1 (PHT 7) 
Giải: 
Tổng số máy 3 phân xưởng là 31 máy 
Gọi số máy dệt của các phân xưởng 1, 2, 3 lần lượt là: 
S ố máy và số ngày hoàn thành công việc là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 
 Vậy s ố máy dệt của các phân xưởng 1, 2, 3 lần lượt là : 15 máy, 10 máy, 6 máy. 
Suy ra: 
(máy). 
Điều kiện: 
 , 
 , 
 = 31 
Ba đội máy cày có tất cả 31 máy (có cùng năng suất) làm việc trên 3 cánh đồng có diện tích bằng nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai hoàn thành công việc trong 6 ngày, đội thứ ba hoàn thành công việc trong 10 ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy? 
Bài tập 2. (PHT 7) 
Cho biết 1 đội công nhân (năng suất làm việc như nhau) dự kiến xây 1 trường học trong 180 ngày. Hỏi: nếu điều chuyển 1/6 số công nhân sang công trình khác thì số công nhân còn lại sẽ xây ngôi trường đó trong bao nhiêu ngày ? 
Gọi ( công nhân), ( công nhân) lần lượt là số công nhân đội lúc đầu và lúc sau khi điều chuyển. 
 ( ngày) số ngày số công nhân còn lại sẽ xây xong ngôi nhà sau khi điều chuyển. 
Đ/k: nguyên dương. 
Nếu điều chuyển 1/3 số công nhân sang công trình khác thì số công nhân còn lại chỉ bằng . 
Số công nhân và số ngày hoàn thành công việc là 2 đại lượng . 
Ta có: . 
Suy ra: 	 
Vậy: số công nhân còn lại sẽ xây xong ngôi nhà trong  
Số công nhân 
Số ngày 
2/3 số công nhân lúc đầu 
168 ngày 
t ỉ lệ nghịch 
 . 
 = 252 . 
252 ngày 
HOẠT ĐỘNG 4 
VẬN DỤNG 
Nguyên lí tỉ lệ nghịch giữa chiều dài cánh tay đòn và lực được áp dụng trong những vật dụng nào? 
EM CÓ BIẾT 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
Ôn lại định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch 
Xem lại các bài tập đã giải 
Ôn lại định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận 
Làm bài tập 
3, 4, 5 trong Phiếu học tập 7 
HẸN GẶP CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU 

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_mon_toan_lop_7_sach_chan_troi_sang_tao_bai_3_tiet.pptx