Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài: Ôn tập cuối học kì II

pptx 20 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Bài: Ôn tập cuối học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN 
VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY! AI NHANH HƠN
Trong học kì II, em đã học những thể loại, 
loại văn bản nào? Hãy nhắc lại đặc điểm
của các thể loại đó? ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC
Các thể loại Kiến thức
 Tập làm văn
 văn bản tiếng Việt
 Truyện Viết biên bản về một cuộc Công dụng của dấu 
 họp, cuộc thảo luận hay ngoặc kép
 một vụ việc
 Thơ Từ mượn và 
 Viết đoạn văn ghi lại cảm
 xúc về một bài thơ yếu tố Hán Việt
 Từ đa nghĩa và
 VB Nghị luận Viết bài văn trình bày ý
 kiến về một hiện tượng từ đồng âm
 trong đời sống
 VB Thông tin Lựa chọn cấu trúc câu và 
 Kể lại một trải nghiệm của tác dụng của nó với nghĩa 
 bản thân của văn bản.
 Viết văn bản thuyết minh Dấu chấm phẩy
 thuật lại một sự kiện BÀI TẬP 1
Chỉ ra yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn thơ SGK/tr107
 - Yếu tố miêu tả: thể hiện ở các chi tiết miêu tả chú bé Lượm
 như “chú bé loắt choắt”, “cái xắc xinh xinh.”, “cái chân thoăn
 thoát”, “cái đầu nghênh nghênh”, “ca-lô đội lệch”, “Mồm huýt
 sáo vang/ Như con chim chích/ Nhảy trên đường làng”.
 - Yếu tố tự sự: thể hiện ở việc kể lại cuộc gặp gỡ tình cờ giữa
 nhân vật trữ tình và chù bé Lượm “Tình cờ chú cháu/ Gặp
 nhau Hàng Bè”. BÀI TẬP 2
Nêu những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản thơ.
- Cần chú ý đến ngôn ngữ đặc sắc của bài thơ: những từ ngữ
 độc đáo, các biện pháp tu từ, các hình ảnh thơ được gợi ra
 từ ngôn ngữ...
- Cần chú ý đến yến tố miên tả và tự sự trong bài thơ, hiệu
 quả biểu đạt của các yếu tố miêu tả, tự sự ấy trong việc
 tăng sức gợi. BÀI TẬP 2
Nêu những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản thơ.
- Cần chú ý đến tình cảm, cảm xúc người viết gửi gắm qua
 ngôn ngữ thơ. Có thể trả lời một số câu hỏi: Bài thơ gửi
 gắm tình cảm, cảm xúc gì? có nhận xét gì về tình cảm, cảm
 xúc ấy? Những cảm xúc, tình cảm ấy liên hệ thế nào với
 bản thân em và cuộc sống xung quanh? BÀI TẬP 3
 Dựa vào bảng sau, hãy chỉ ra tác dụng của các 
yếu tố trong văn bản thông tin:
 YẾU TỐ TÁC DỤNG
 Sapo
 Đề mục
 Chữ in đậm
 Số thứ tự
 Dấu gạch đầu dòng BÀI TẬP 3
 YẾU TỐ TÁC DỤNG
Sapo Tóm tắt nội dung bài viết, tạo sự lôi cuốn với người đọc.
Đề mục Giúp văn bản mạch lạc, dễ tiếp nhận.
 Tô đậm đề mục, làm nổi bật bố cục văn bản; tô đậm từ khoá 
Chữ in đậm
 trong văn bản, làm bật lên ý chính của văn bản.
 Đánh dấu thứ tự các đề mục, các ý, giúp văn bản mạch lạc, dễ 
Số thứ tự
 tiếp nhận.
 Đánh dấu các phần nội dung trong văn bản, giúp văn bản 
Dấu gạch đầu dòng
 mạch lạc, dễ tiếp nhận. BÀI TẬP 4
Nêu những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản truyện.
 - Cốt truyện: Những sự việc chính của truyện là gì?
 - Người kể chuyện: Nguời kể chuyện là ai? Truyện được
 kể theo ngôi kể nào?
 - Nhân vật: Chú ý đến các đặc điểm của nhân vật như
 ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, ý nghĩ,... BÀI TẬP 5
Việc trình bày ý kiến của mình về một hiện tượng trong 
cuộc sống hoặc văn học thuộc kiểu văn bản nào?
 a. Kể chuyện
 b. Nghị luận BÀI TẬP 6
 Hãy tóm tắt các bước trong quy trình nói.
- Bước 1: Xác định đề tài, thời gian và không gian nói
 Trả lời các câu hỏi: Nói về đề tài gì? Nói ở đâu? Nói với
 ai? Nói vào lúc nào, trong thời gian bao lâu?
- Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
 Dựa vào bước 1, chọn lọc nội dung nói cho phù hợp với 
 thời gian, không gian nói. Lập dàn ý bài nói (có thể theo 
 dạng sơ đồ, dạng gạch đầu dòng), sắp xếp các ý trong 
 bài nói theo một trình tự hợp lí. BÀI TẬP 6
 Hãy tóm tắt các bước trong quy trình nói.
- Bước 3: Luyện tập và trình bày
 Luyện tập nói cho tự nhiên, nhuần nhuyễn và trình bày.
- Bước 4: Trao đổi và đánh giá
 Dựa vào bảng kiểm để đánh giá bài nói trong vai trò 
 người nói và người nghe để chỉnh sửa bài nói của bản 
 thân và các bạn cho hoàn thiện hơn. BÀI TẬP 7
 Chức năng của dấu chấm phẩy là gì? Chỉ ra công 
dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn SGK/tr108.
 Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấun ranh giới giữa các bộ phận
 trong một phép liệt kê phức tạp. BÀI TẬP 8
 Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa từ đa nghĩa và từ 
đồng âm. Những từ in đậm sau, trường hợp nào là từ 
đa nghĩa, trường hợp nào là từ đồng âm? (SGK/tr108) BÀI TẬP 8
 TỪ ĐA NGHĨA TỪ ĐỒNG ÂM
Giống nhau Đều có sự tương đồng về ngữ âm giữa các từ (đọc giống nhau)
 Các từ đa nghĩa có sự tương quan về Các từ đồng âm không có
Khác nhau nghĩa (một từ là nghĩa gốc, một từ là sự tương quan về nghĩa
 nghĩa chuyển) (nghĩa khác nhau) BÀI TẬP 8
a. Từ đa nghĩa. Từ xuân1 mang nghĩa gốc, nghĩa là một mùa trong
năm, chuyền tiếp từ xuân sang hạ, được xem là mùa đầu tiên trong
năm. Nghĩa của từ xuân2 mang nghĩa chuyển, có nghĩa là làm cho đất
nước càng ngày càng tươi đẹp (giống như mùa xuân). BÀI TẬP 8
b. Từ đồng âm. Hai từ tranh có nghĩa không liên quan đến nhau:
tranh1 chỉ tác phẩm hội hoạ, tranh2 chỉ hành động tìm cách giành lấy,
làm thành cùa mình.
c. Từ đồng âm. Từ biển1 mang nghĩa gốc, có nghĩa là phần đại
dương ở ven các đại lục. Từ biển2 mang nghĩa chuyển, có nghĩa là
mênh mông rộng lớn (giống như biển). HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
❑Hoàn thành các bài tập còn lại.
❑Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra học kì II. CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ 
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_bai_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii.pptx