Chào mừng các thầy cô về dự giờ KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ Câu hỏi: Nêu khái niệm cụm danh từ? Nêu ví dụ về cụm danh từ? Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành. Ví dụ: một con trâu, tất cả những học sinh SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ ( TIẾT34) I. Số từ Ví dụ DT a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần mua sắm những gì, vua DT bảo: “ Một trăm ván cơmDT nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngàDT, gà chín cựaDT, ngựa chín hồng maoDT , mỗi thứ một đôiDT” ( Sơn Tinh, Thủy Tinh) => Bổ sung ý nghĩa về số lượng. 3 Ví dụ a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần mua sắm những gì, vua DT bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng DT DT và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi DT DT thứ một đôi” DT DT ( Sơn Tinh, Thủy Tinh) => Bổ sung ý nghĩa về số lượng. b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai DT vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. (Thánh Gióng) => Bổ sung ý nghĩa về thứ tự. 3 Ví dụ a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần mua sắm những gì, vua DT bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng DT DT và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi DT DT thứ một đôi” DT DT ( Sơn Tinh, Thủy Tinh) => Khi biểu thị số lượng, số từ đứng trước danh từ b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai DT vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. (Thánh Gióng) => Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ 3 a. Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voichín ngà, gà chín cựa, ngựachín hồng mao, mỗi thứ một đôi” (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) Điền cụm danh từ “ một đôi” vào trong mô hình cấu tạo cụm danh từ. Phần trước Phần trung tâm Phần sau t2 t1 T1 T2 s1 s2 một đôi Đôi là danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng. Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng. 6 II. Lượng từ a) ( ) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. (Thạch Sanh) ( ) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch DT Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãinhững kẻ DT thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy DT Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. (Thạch Sanh) “Các, những, cả, mấy” đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng từ)cho danh từ. b. Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân. Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười. DT (Nguyễn Du) “Mỗi”: Đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng ít) cho danh từ. Ví dụ 1 a: ( ) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. Từ : “các, những, cả, mấy” đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng từ) cho danh từ. b) .Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười. Từ “ mỗi” đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng ít) cho danh từ. Điền cụm danh từ vào mô hình cấu tạo cụm danh từ - Các hoàng tử, - những kẻ thua trận, - Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ - Mỗi người Phần trước Phần Trung tâm Phần sau t2 t1 T1 T2 s1 s2 12 THẢO LUẬN NHÓM TỔ: 2 PHÚT Điền cụm danh từ vào mô hình cấu tạo cụm danh từ Nhóm 1,2 Nhóm 3,4 - các hoàng tử, - cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ - những kẻ thua trận, - mỗi người Phần phụ trước Phần Trung tâm Phần phụ sau t2 t1 T1 T2 s1 s2 các hoàng tử những kẻ thua trận cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ mỗi người 12 Phần trước Phần Trung tâm Phần sau t2 t1 T1 T2 s1 s2 mỗi người các hoàng tử những kẻ thua trận cả mấy tướng lĩnh, vạn quân sĩ Chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối Chỉ ý nghĩa toàn thể 14 SỐ TỪ - Hai chàng. LƯỢNG TỪ - Một trăm ván cơm nếp. - Các hoàng tử. - một trăm nệp bánh chưng. - những kẻ thua trận. - chín ngà. - Cả mấy vạn tướng lĩnh, - chín cựa. quân sĩ. - chín hồng mao. - Mỗi người - một đôi - thứ sáu. - Giống nhau: Đều bổ sung ý nghĩa cho danh từ. - Khác nhau: + Số từ đứng trước hoặc sau danh từ, chỉ số lượng hoặc số thứ tự. + Lượng từ đứng trước danh từ, chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. 10 III. Luyện tập Bài tập1: Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy Không ngủ được Một canh hai canh lại ba canh , Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành; Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt, Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. (Hồ Chí Minh) * một canh, hai canh, ba canh, năm cánh -> số từ chỉ số lượng * canh bốn, canh năm -> số từ chỉ thứ tự. Bài tập 2: Các từ in đậm trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào? Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm. (Tố Hữu) trăm, ngàn, muôn -> dùng với ý nghĩa chỉ số lượng rất nhiều Bài tập 3: Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của các từ từng và mỗi có gì khác nhau? a.Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi (...) (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) b. Một hôm bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả. (Sự tích Hồ Gươm)
Tài liệu đính kèm: