Kính Chào Cô Và Các Bạn Học Sinh Môn: NGỮ VĂN 7 Văn bản SỐNG CHẾT MẶC BAY - Phạm Duy Tốn - A. TÌM HIỂU BÀI I – Tác giả-Tác phẩm Hãy nêu một vài nét tiêu biểu mà bạn biết về tác giả Phạm Duy Tốn ? Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY I – Tác giả-Tác phẩm 1. Tác giả: - Phạm Duy Tốn (1883-1924) - Quê làng Phượng Vũ, Thường Tín Hà Tây - Ông là một trong những nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam. - Truyện ngắn của ông chuyên về phản ánh hiện thực xã hội. - Là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại Phạm Duy Tốn truyện ngắn hiện đại. (1883 – 1924) Một Số Tác Phẩm Tiêu Biểu Câu hỏi về tác phẩm Câu hỏi 1: Văn bản thuộc thể loại: A. Nghị luận chính trị B. Truyện ngắn C. Truyện ngụ ngôn D. Bút ký Câu hỏi 2: Xuất xứ của văn bản là gì? A. Là truyện ngắn đầu tay là truyện ngắn đầu tay của Phạm Duy Tốn B. Là truyện ngắn thứ hai của Phạm Duy Tốn C. Là truyện ngắn thứ Ba của Phạm Duy Tốn D. Là truyện ngắn thứ tư của Phạm Duy Tốn Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY I – Tác giả-Tác phẩm 2. Tác phẩm - Xuất xứ + Sáng tác tháng 7 năm 1918. + “Sống chết mặc bay” là truyện ngắn đầu tay thành công nhất của Phạm Duy Tốn. - Thể loại: Truyện ngắn hiện đại. - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm. Câu hỏi 3: Văn bản có mấy phần? A. 2 phần B. 3 phần C. 4 phần D. 5 phần - Bố cục + Đoạn 1: Từ đầu đến “khúc đê này hỏng mất.”: Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân + Đoạn 2: Tiếp đến “điếu mày”: Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi “đi hộ đê” + Đoạn 3: Còn lại.: Cảnh đê vỡ, nhân dân lao vào tình trạng thảm sầu II – PHÂN TÍCH Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY II – Phân tích 1. Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân. a) Cảnh đê sắp vỡ Hãy cho biết cảnh người dân hộ đê xảy ra vào thời gian nào? Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY II – Phân tích 1. Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân. a) Nguy cơ vỡ đê - Thời gian: Gần 1 giờ đêm. Đêm khuya, bình thường mọi người đang ngủ say - Không gian: TrờiHãy mưa cho tầm biết tã, nướcngười sông dân Nhị Hà lên to nguy hộViệc đê tronghộcơ đê Lũ không trong lụt hoàgian - Địa điểm: Khúc đê làng X, thuộc phủ X xem chừng núng thế nhưcảnh thế không nào, con gian người đó lắm - Con người: Sức ngườivàgợi âm chomỗi thanh bạn lúc ra điềumột sao, đuốigì? địa nguy cơ vỡ đê mỗi lúcđiểm một ở đến đâu? gần - Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, tiếng người gọi nhau liên hồi, liên tiếp, dồn dập căng thẳng -> Cuộc đọ sức vô vọng của sức người với sức trời, sức đê với sức nước Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY II – Phân tích 1. Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân. b) Sự chống đỡ của người dân - Công việc, dụng cụ: + Kẻ thuổng,Cảnhngười tượngcuốc, hộ đêkẻ củađội dânđất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ. được miêu tả qua những chi + Hàng trămtiết nào?nghìn (Côngcon người việc, hếtdụngsức cụ,giữ gìn. - Âm thanh:âmTrống thanh,đánh hìnhliên ảnhthanh, người ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xácdân).gọi nhau,Nhữngtiếng biệnmưa pháptrút, nghệtiếng nước dâng xoáy. - Hình ảnh ngườithuật dânnào :đượcBì bõm sử dụnglội dưới? bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột. --> Nhốn nháo, vất vả, mệt nhọc Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY II – Phân tích 1. Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân. * Nghệ thuật - Tự sự xen miêu tả, biểu cảm. - Câu văn ngắn. - Liệt kê, tăng cấp. - Sự đối lập, tương phản. - Câu văn biền ngẫu. → Người Trong tình thế nguy cấp, Trứng chọi đá; không khí náo động, căng thẳng; công việc rất vất vả nguy hiểm; Tình cảm thật thảm, trăm lo nhìn sợ → Thái độ cảm thông, thương xót - Nghệ thuật được sử dụng: Phép tăng cấp Phép tăng cấp thể hiện rõ trong việc miêu tả: Thiên tai đang từng lúc giáng xuống, sức lực con người mỗi lúc một thê thảm. => Làm cho câu chuyện càng đọc càng hấp dẫn, nút truyện càng thắt chặt, mâu thuẫn càng bị đẩy tới cao trào. Tâm lí, tính cách nhân vật càng thêm rõ rệt. Đêm tối, mưa to không ngớt, nước sông dâng nhanh có nguy cơ làm vỡ đê. Tình thế căng thẳng, cấp bách. Thiên tai đang từng lúc giáng xuống đe dọa cuộc sống của người dân.
Tài liệu đính kèm: