Kiểm tra bài cũ Câu 1. Câu 2. Phát biểu định lý 1, định lý 2 về - Vẽ tam giác ABC, dùng thước và com tính chất đường trung trực của một pa dựng ba đường trung trực của ba đoạn thẳng. cạnh AB, BC, CA. Định lý 1 (định lý thuận): Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng - Em hãy nêu nhận xét về ba đường thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó. trung trực vừa vẽ? Định lý 2 (định lý đảo): Điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó. Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng MN P I M N Q Ba đường trung tuyến của một tam giác M cùng đi qua một điểm. Điểm này cách mỗi đỉnh của tam giác một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy. T A P S N Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. D Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó. .I E F Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC 1. Đường trung trực của tam giác. Bài toán 1: Cho tam giác DEF cân tại D, -Trong một tam giác, đường trung trực của vẽ đường trung trực a của cạnh đáy EF. mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam Chứng minh đường trung trực a đi qua giác đó. đỉnh D của tam giác DEF. - Mỗi tam giác có ba đường trung trực. A a c B D C b - a là đường trung trực ứng với cạnh BC của tam giác ABC. (a là đường trung trực của tam giác ABC) Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC 1. Đường trung trực của tam giác. Bài toán 1: Cho tam giác DEF cân tại D, -Trong một tam giác, đường trung trực của vẽ đường trung trực a của cạnh đáy EF. mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam Chứng minh đường trung trực a đi qua giác đó. đỉnh D của tam giác DEF. - Mỗi tam giác có ba đường trung trực. Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC 1. Đường trung trực của tam giác. Bài toán 1: Cho tam giác DEF cân tại D, -Trong một tam giác, đường trung trực của vẽ đường trung trực a của cạnh đáy EF. mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam Chứng minh đường trung trực a đi qua giác đó. đỉnh D của tam giác DEF. - Mỗi tam giác có ba đường trung trực. D * Tính chất (SGK trang 78): ∆DEF; DE=DF - Trong một tam giác cân, đường trung GT a là đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là trung tuyến trực của EF ứng với cạnh này. KL E M F a đi qua D (hay D a) a Chứng minh Ta có DE=DF (gt) => D cách đều E và F Nên D phải thuộc đường trung trực của EF (Định lý 2 về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng) Vậy a là đường trung tuyến của EF. Tiết 119. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC 1. Đường trung trực của tam giác. Bài toán 2: Cho tam giác ABC gọi b và -Trong một tam giác, đường trung trực của c lần lượt là các đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam cạnh AC và AB, b và c cắt nhau tại O. giác đó. Chứng minh rằng O nằm trên đường trung trực của cạnh BC. - Mỗi tam giác có ba đường trung trực. * Tính chất (SGK trang 78): B b - Trong một tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là trung tuyến O ứng với cạnh này. A gt gt D C O c O b ∆ABC b là đường trung trực của AC GT OB = OA ; OC =OA c là đường trung trực của AB b và c cắt nhau tại O OB = OC ( =OA) KL O nằm trên đường trung trực của BC O nằm trên đường trung trực của BC Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC 1. Đường trung trực của tam giác. -Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó. - Mỗi tam giác có ba đường trung trực. 2. Tính chất ba đường trung trực của B tam giác b * Đinh lý (SGK/trang 78) O Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó. gt gt A D C O c O b ∆ABC b là đường trung trực của AC OB = OA ; OC =OA GT c là đường trung trực của AB OB = OC ( =OA) b và c cắt nhau tại O O nằm trên đường trung trực của BC KL O nằm trên đường trung trực của BC OB = OC = OC Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC 1. Đường trung trực của tam giác. -Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó. - Mỗi tam giác có ba đường trung trực. B b 2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác O * Đinh lý (SGK/trang 78) c Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó. A D C * Chú ý: - Giao điểm O của ba đường trung trực của tam giác ABC là tâm đường tròn ngoại a tiếp tam giác ABC. Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC 1. Đường trung trực của tam giác. -Trong một tam giác, đường trung trực của A mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó. A O - Mỗi tam giác có ba đường trung trực. O 2. Tính chất ba đường trung trực của B C tam giác B C * Đinh lý (SGK/trang 78) Ba đường trung trực của một tam giác Tam giác nhọn Tam giác vuông cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó. * Chú ý: - Giao điểm O của ba đường trung trực A của tam giác ABC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. O B C Tam giác tù Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC 1. Đường trung trực của tam giác. -Trong một tam giác, đường trung trực của Bài tập 53/ trang 80 mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam Ba gia đình quyết định đào giác đó. chung một cái giếng. Phải chọn vị trí của giếng ở đâu để - Mỗi tam giác có ba đường trung trực. các khoảng cách từ giếng đến 2. Tính chất ba đường trung trực của các nhà bằng nhau ? tam giác * Đinh lý (SGK/trang 78) Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó. * Chú ý: - Giao điểm O của ba đường trung trực của tam giác ABC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Ba đường trung tuyến của một tam giác M cùng đi qua một điểm. Điểm này cách mỗi đỉnh của tam giác một khoảng T A bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy. P S N Ba đường phân giác của một D tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó. .I E F Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một a d điểm. Điểm này cách đều ba c đỉnh của tam giác. O B A C Hướng dẫn về nhà: - Nắm vững các định lý và tính chất của ba đường trung trực trong tam giác. - Làm các bài tập 52,54,55,56,57/SGK/ trang 80 - Chuẩn bị bài giờ sau luyện tập. Hướng dẫn bài tập về nhà: Bài 52/SGK Chứng minh định lý: Nếu tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực ứng với cùng một cạnh thì tam giác đó là tam giác cân. M ∆MNP a là đường trung tuyến của NP GT a là đường trung trực của NP KL MN=MP N K P a (gt) a vừa là đường trung tuyến vừa là đường trung trực của NP M thuộc đường trung trực a của NP MN=MP
Tài liệu đính kèm: