CAO CỰ GIÁC – NGUYỄN ĐỨC HIỆP – TỐNG XUÂN TÁM (đồng Chủ biên) NGUYỄN CÔNG CHUNG – TRẦN HOÀNG ĐƯƠNG – PHẠM THỊ HƯƠNG PHẠM THỊ LỊCH – TRẦN THỊ KIM NGÂN – TRẦN HOÀNG NGHIÊM LÊ CAO PHAN – TRẦN NGỌC THẮNG – NGUYỄN TẤN TRUNG Bài tập KHOA HỌC TỰ . NHIÊN CAO CỰ GIÁC – NGUYỄN ĐỨC HIỆP – TỐNG XUÂN TÁM (đồng Chủ biên) NGUYỄN CÔNG CHUNG – TRẦN HOÀNG ĐƯƠNG – PHẠM THỊ HƯƠNG PHẠM THỊ LỊCH – TRẦN THỊ KIM NGÂN – TRẦN HOÀNG NGHIÊM LÊ CAO PHAN – TRẦN NGỌC THẮNG – NGUYỄN TẤN TRUNG Bài tập KHOA HỌC TỰ NHIÊN Chủ đề 7. Trao đổi chất và chuyển hoá Mục lục năng lượng ở sinh vật .............................. 58 Bài 22. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật ........ 58 Bài 23. Quang hợp ở thực vật ................. 60 Lời nói đầu ........................................................ 3 Bài 24. Thực hành chứng minh Mở đầu ................................................................ 4 quang hợp ở cây xanh ................................ 62 Bài 1. Phương pháp học tập môn Bài 25. Hô hấp tế bào ................................. 64 Khoa học tự nhiên ........................................... 4 Bài 26. Thực hành về hô hấp tế bào Chủ đề 1. Nguyên tử – Nguyên tố ở thực vật thông qua sự nảy mầm hoá học – Sơ lược về bảng tuần hoàn của hạt ............................................................. 66 các nguyên tố hoá học ................................ 6 Bài 27. Trao đổi khí ở sinh vật ................. 68 Bài 2. Nguyên tử .............................................. 6 Bài 28. Vai trò của nước và các chất dinh Bài 3. Nguyên tố hoá học ............................ 8 dưỡng đối với cơ thể sinh vật .................. 70 Bài 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các Bài 29. Trao đổi nước và các chất nguyên tố hoá học ....................................... 11 dinh dưỡng ở thực vật ................................ 72 Chủ đề 2. Phân tử ....................................... 14 Bài 30. Trao đổi nước và các chất Bài 5. Phân tử – Đơn chất – dinh dưỡng ở động vật ............................. 74 Hợp chất ........................................................... 14 Bài 31. Thực hành chứng minh Bài 6. Giới thiệu về liên kết thân vận chuyển nước và lá hoá học ............................................................. 18 thoát hơi nước ............................................... 77 Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học ..... 22 Chủ đề 8. Cảm ứng ở sinh vật Chủ đề 3. Tốc độ .......................................... 26 và tập tính ở động vật ............................. 79 Bài 8. Tốc độ chuyển động ...................... 26 Bài 32. Cảm ứng ở sinh vật ...................... 79 Bài 9. Đồ thị quãng đường – Bài 33. Tập tính ở động vật ...................... 81 thời gian ........................................................... 28 Chủ đề 9. Sinh trưởng và phát triển Bài 10. Đo tốc độ .......................................... 31 ở sinh vật ........................................................ 83 Bài 11. Tốc độ và an toàn Bài 34. Sinh trưởng và phát triển giao thông ....................................................... 34 ở sinh vật .......................................................... 83 Chủ đề 4. Âm thanh .................................. 37 Bài 35. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh Bài 12. Mô tả sóng âm ............................... 37 trưởng và phát triển của sinh vật ........... 86 Bài 13. Độ to và độ cao của âm .............. 39 Bài 36. Thực hành chứng minh Bài 14. Phản xạ âm ...................................... 42 sinh trưởng và phát triển ở thực vật, Chủ đề 5. Ánh sáng .................................... 44 động vật ........................................................... 88 Bài 15. Ánh sáng, tia sáng ........................ 44 Chủ đề 10. Sinh sản ở sinh vật ............. 90 Bài 16. Sự phản xạ ánh sáng ................... 46 Bài 37. Sinh sản ở sinh vật ........................ 90 Bài 17. Ảnh của vật tạo bởi Bài 38. Các yếu tố ảnh hưởng đến gương phẳng ................................................. 48 sinh sản và điều hoà, điều khiển Chủ đề 6. Từ ................................................... 50 sinh sản ở sinh vật ........................................ 94 Bài 18. Nam châm ....................................... 50 Chủ đề 11. Cơ thể sinh vật là một Bài 19. Từ trường ......................................... 52 thể thống nhất ............................................. 96 Bài 20. Từ trường Trái Đất – Bài 39. Chứng minh cơ thể sinh vật là Sử dụng la bàn ............................................... 54 một thể thống nhất ..................................... 96 Bài 21. Nam châm điện ............................. 56 HƯỚNG DẪN GIẢI ...................................... 98 2 Lời nói đầu Sách Bài tập Khoa học tự nhiên 7 (Chân trời sáng tạo) được biên soạn nhằm giúp học sinh luyện tập kiến thức, kĩ năng sau mỗi bài học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực. Ngoài ra, sách còn hỗ trợ giáo viên tổ chức hiệu quả các bài ôn tập chủ đề cũng như hướng dẫn học sinh luyện tập, vận dụng theo từng bài học trong sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7. Hệ thống bài tập được biên soạn theo từng bài tương ứng trong sách giáo khoa theo các mức độ Biết – Hiểu – Vận dụng. Để sử dụng sách có hiệu quả, các em học sinh cần lưu ý nghiên cứu kĩ từng bài tập, xem kĩ từng phương án (nếu là trắc nghiệm khách quan), liên hệ với kiến thức trong sách giáo khoa và sử dụng các kĩ năng học tập tìm hiểu tự nhiên để quyết định cách trả lời hoặc chọn đáp số. Cuối cùng, các em tự kiểm tra phần hướng dẫn giải để so sánh với cách trả lời của mình và rút ra kết luận cần thiết. Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã nỗ lực hết mình để biên soạn hệ thống bài tập phù hợp việc luyện tập và vận dụng nội dung từng bài trong sách giáo khoa. Dù vậy, sách vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Các tác giả rất mong nhận được những góp ý từ quý thầy cô, học sinh ở các trường Trung học cơ sở để sách ngày càng hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn! CÁC TÁC GIẢ 3 Mở đầu 1 PHƯƠNGPHÁPVÀKĨNĂNGHỌCTẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1.1. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước: (1) Hình thành giả thuyết; (2) Rút ra kết luận; (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết; (4) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu; (5) Thực hiện kế hoạch. Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên. A. (1); (2); (3); (4); (5). B. (5); (4); (3); (2); (1). C. (4); (1); (3); (5); (2). C. (3); (4); (1); (5); (2). 1.2. Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện các kĩ năng nào? 1.3. Bạn Lan thấy rằng việc nảy mầm từ hạt đậu xanh và hạt đậu đen là khác nhau. Theo em, bạn Lan cần thực hiện các kĩ năng nào để tìm hiểu sự giống và khác nhau của hai loại hạt đậu nói trên? 1.4. Nhóm học sinh cùng tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự bay hơi của nước, nhóm đã tiến hành thí nghiệm sau: Rót cùng một lượng nước vào 2 chiếc cốc giống nhau. Để cốc thứ nhất ngoài nắng và cốc thứ hai trong phòng kín, thoáng mát. Sau 2 giờ đồng hồ quay lại đo thể tích nước còn lại trong cốc. Kết quả thu được cũng đã khẳng định sự bay hơi nước chịu tác động bởi nhiệt độ. Ở nơi có nhiệt độ cao thì nước bay hơi nhanh hơn. a)Thí nghiệm này thuộc bước nào trong các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên? b)Đề xuất nội dung các bước của tiến trình tìm hiểu này. 1.5. Quan sát các hình sau, em hãy cho biết đâu là hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất. D) Lốc xoáy b) Hoả hoạn c) Sấm sét Hiện tượng nào gây ảnh hưởng đến con người? Tìm hiểu cách phòng chống và ứng phó của con người với các hiện tượng tự nhiên đó. 4 1.6. Kết nối thông tin ở cột (A) với cột (B) để được câu hoàn chỉnh. Việc kết nối thông tin thể hiện kĩ năng gì trong các kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên? Cột (A) Cột (B) A. sẽ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể 1. Không khí là một hỗn hợp các chất khí, trong đó nhằm phát triển khoẻ mạnh. 2. Kết hợp các loại lương thực, thực phẩm phù hợp B. phản xạ ánh sáng từ Mặt Trời. với lứa tuổi, giới tính C. bao gồm 78% khí nitrogen, 21% khí oxygen và 1% 3. Ánh sáng của Mặt Trăng có được là do các khí khác. 1.7. Thảo luận và tiến hành thí nghiệm xác định bề dày của quyển sách Khoa học tự nhiên 7. Lần đo Kết quả thu được (mm) Lần 1 ? Lần 2 ? Lần 3 ? Bề dày trung bình của quyển sách KHTN 7 ? Em hãy xác định bề dày của quyển sách và nhận xét kết quả của các lần đo so với kết quả trung bình. 1.8. Bất cứ thứ gì có thể cung cấp năng lượng cho chúng ta thì đều được gọi là nguồn năng lượng. Con người chúng ta hiện nay sử dụng năng lượng chủ yếu từ nhiên liệu hoá thạch, ví dụ như than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên. Quan sát biểu đồ tròn biểu diễn các nguồn năng lượng chúng ta sử dụng và tỉ lệ nhu cầu sử dụng mỗi loại: CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG SỬ DỤNG a) Nhiên liệu hoá thạch nào là nguồn TRÊN TOÀN THẾ GIỚI năng lượng được sử dụng nhiều +ҥWQKkQ nhất? 1 QJOѭӧQJ 6% 'ҫX b) Loại nhiên liệu nào là tác nhân chính WiLWҥR 30% gây ô nhiễm môi trường hiện nay? 13% Vì sao? c) Việc sử dụng các nguồn năng lượng .KtÿӕW 24% 7KDQÿi 27% hoá thạch đang làm cho Trái Đất nóng dần lên trong nhiều thập kỉ qua. Nếu tiếp tục khai thác và sử dụng như thế thì trong 10 năm tới nhiệt độ trên Trái Đất thay đổi như thế nào và ảnh hưởng ra sao? d) Em hãy đề xuất nên thay thế nhiên liệu nào để cung cấp năng lượng sử dụng hiệu quả mà lại bảo vệ môi trường cho chúng ta. 5 &+īï Nguyên tử – Nguyên tố hoá học – Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 2 NGUYÊNTỬ 2.1. Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử? A. Các hạt mang điện tích âm (electron). B. Các hạt neutron và hạt proton. C. Các hạt neutron không mang điện. D. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong. 2.2. Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton? A. Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm. B. Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử. C. Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử. D. Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử. 2.3. Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng A. 1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen. B. 1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur. C. 1/12 khối lượng của nguyên tử carbon. D. 1/10 khối lượng của nguyên tử boron. 2.4. Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất? A. Na. B. O. C. Ca. D. H. 2.5. Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị A. gam. B. amu. C. mL. D. kg. 2.6. Chú thích cấu tạo nguyên tử trong hình sau: ? ? – ? + + ? + – – 6 2.7. Hoàn thành bảng sau: Tên hạt Điện tích Vị trí của hạt Proton Neutron Electron 2.8. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: nguyên tử; neutron; electron; proton; lớp vỏ electron; hạt nhân a) Thành phần chính tạo nên mọi vật chất được gọi là (1) ........................ Nguyên tử được tạo nên từ (2) ........................ và (3) ........................ b) (4) ........................ nằm ở trung tâm nguyên tử. Hạt nhân được tạo bởi (5) ........................ và (6) ........................ c) Các hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (7) ........................ và các hạt không mang điện tích gọi là (8) ........................ d) (9) ........................ chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử. 2.9. Quan sát hình dưới đây và trả lời các câu hỏi sau: 6 Proton 7 Proton 8 Proton + + + + ++ + + + ++ + + + + + + + + + + 6 Electron 7 Electron 8 Electron Nguyên tử carbon Nguyên tử nitrogen Nguyên tử oxygen a)Số hạt proton trong các nguyên tử có trong hình trên là bao nhiêu hạt? b)Các nguyên tử khác nhau sẽ có số hạt nào khác nhau? c)Vì sao mỗi nguyên tử không mang điện? 2.10. Hoàn thành bảng sau: Nguyên tử Số proton Số electron Khối lượng nguyên tử Boron ? ? ? ? 9 ? ? ? ? 18 ? ? ? ? 35,5 Phosphorus ? ? ? 2.11. Em hãy tìm hiểu trên Internet hoặc sách, báo, tài liệu, ... về lịch sử tìm ra nguyên tử. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 từ để tóm tắt những đóng góp của các nhà khoa học cho việc tìm ra nguyên tử. 2.12. Vì sao trong tự nhiên chỉ có 98 loại nguyên tử nhưng lại có hàng triệu chất khác nhau? 7 3 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC 3.1. Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số ..... là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học”. A. electron. B. proton. C. neutron. D. neutron và electron. 3.2. Hiện nay, số nguyên tố hoá học trong tự nhiên là A. 110. B. 102. C. 98. D. 82. 3.3. Kí hiệu hoá học của kim loại calcium là A. Ca. B. Zn. C. Al. D. C. 3.4. Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có . A. cùng số neutron trong hạt nhân. B. cùng số proton trong hạt nhân. C. cùng số electron trong hạt nhân. D. cùng số proton và số neutron trong hạt nhân. 3.5. Hoàn thành bảng sau: Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học Khối lượng nguyên tử Chlorine ? ? ? He ? Magnesium ? ? ? ? 27 ? O ? Lithium ? ? ? Si ? 3.6. Khi thổi một quả bóng bay bằng hơi thở của chúng ta thì bóng bay chỉ bay là là trên nền nhà, nhưng nếu bơm vào bóng một chất khí X thì bóng bay sẽ bay lên cao nếu ta không giữ chặt. Em hãy tìm hiểu thông tin chất khí nói trên và những ứng dụng khác của khí này trong đời sống. 3.7. Trong đời sống, chúng ta biết rằng kim cương với vẻ ngoài sáng bóng, lấp lánh và có độ cứng lớn nhất trong tự nhiên, còn than chì (graphite) có màu đen, bóng và mềm. Chúng có tính chất trái ngược nhau nhưng lại thuộc cùng nguyên tố X. 8 Em hãy tra cứu từ sách vở, tạp chí hay internet để: a) Tìm hiểu nguyên tố này là gì, tên gọi và kí hiệu hoá học được viết như thế nào; b)Giới thiệu vài ứng dụng trong đời sống của cả hai vật thể nêu trên. 3.8. Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X. 3.9. Cho biết sơ đồ nguyên tử của bốn nguyên tố như sau: +4 +5 +12 +15 a) b) c) d) Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố. 3.10. Cho biết sơ đồ hai nguyên tử như hình dưới đây: + + + + Neutron + Proton Electron 9 a) Nêu sự giống nhau và khác nhau về thành phần hạt nhân của hai nguyên tử. b) Giải thích vì sao nói được hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó. 3.11. Các em hãy tìm hiểu về sự kì diệu của các nguyên tố hoá học bằng video clip hoặc đọc sách “Sự kì diệu của các nguyên tố hoá học” của tác giả Robert Winston. Từ đó, em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 100 từ về đề tài “Mô tả vai trò của các nguyên tố hoá học trong cuộc sống con người”. 3.12. Muối ăn được dùng hằng ngày và có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người. Em hãy tìm hiểu thành phần hoá học của muối ăn (gồm các nguyên tố hoá học nào) và nêu cách sử dụng muối ăn như thế nào cho khoa học và tốt cho sức khoẻ. 10 4 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC 4.1. Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là A. Dimitri. I. Mendeleev. B. Ernest Rutherford. C. Niels Bohr. D. John Dalton. 4.2. Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? A. 5. B. 7. C. 8. D. 9. 4.3. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của A. khối lượng. B. số proton. C. tỉ trọng. D. số neutron. 4.4. Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? A. Nhóm IA. B. Nhóm IVA. C. Nhóm IIA. D. Nhóm VIIA. 4.5. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là A. số proton trong nguyên tử. B. số neutron trong nguyên tử. C. số electron trong hạt nhân. D. số proton và neutron trong hạt nhân. 4.6. Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường A. ở đầu nhóm. B. ở cuối nhóm. C. ở đầu chu kì. D. ở cuối chu kì. 4.7. Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều 11 gì? A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố. Na B. Chu kì của nó. Sodium C. Số nguyên tử của nguyên tố. 23 D. Số thứ tự của nguyên tố. 4.8. Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì? A. Chu kì. B. Nhóm. C. Loại. D. Họ. 4.9. Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là A. kim loại. B. phi kim C. khí hiếm. D. chất khí. 11 4.10. Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu? A. 1. B. 2. C. 3. D. 7. 4.11. Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)? A. Chlorine, bromine, ‹uorine. B. Fluorine, carbon, bromine. C. Beryllium, carbon, oxygen. D. Neon, helium, argon. 4.12. Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng? A. Iodine. B. Bromine. C. Chlorine. D. Fluorine. 4.13. Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung? A. Có cùng số nguyên tử. B. Có cùng khối lượng. C. Tính chất hoá học tương tự nhau. D. Không có điểm chung. 4.14. Lí do những nguyên tố hoá học của nhóm IA không thể tìm thấy trong tự nhiên: A. Vì chúng là những kim loại không hoạt động. B. Vì chúng là những kim loại hoạt động. C. Vì chúng do con người tạo ra. D. Vì chúng là kim loại kém hoạt động. 4.15. Quan sát hình bên, hãy chỉ ra nguyên tố nào là phi kim? A. Na. 8 B. S. 1 2 3 4 5 6 7 C. Al. Be Na Al S D. Be. 4.16. Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao? A.Magnesium. B.Iron. C.Mercury. D.Sodium. 4.17. Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính? A.Neon. B.Chlorine. C.Silver. D.Silicon. 4.18. Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng? A. Nitrogen. B. Bromine. C. Argon. D. Mercury. 12 4.19. Hãy cho biết tên gọi của nhóm nguyêntố được tô màu trong bảng tuần hoàn dưới đây. VIII A. Kim loại kiềm. I II III IV V VI VII B. Kim loại kiềm thổ. Be C. Kim loại chuyển tiếp. Mg D. Halogen. Ca 4.20. Quan sát ô nguyên tố và trả lờicáccâuhỏi sau: 20 a) Em biết được thông tin gìtrong ô nguyêntố calcium? Ca Calcium b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? 40 c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì? d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ. 4.21. Quan sát ô nguyên tố sau: Số hiệu nguyên tử Tên nguyên tố 1 H Hydrogen 1 Kí hiệu nguyên tố hoá học Khối lượng nguyên tử Bổ sung các thông tin cònthiếu trong cácnguyêntố sau: B Aluminium
Tài liệu đính kèm: