CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7 I. PHẦN MỞ ĐẦU: Ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu then chốt trong quá trình đổi mới giáo dục. Trong quá trình ôn tập giáo viên phải hướng dẫn học sinh xác định rõ nội dung kiến thức và kĩ năng ở các bài, chương cụ thể cần kiểm tra theo ma trận đề và hướng dẫn học sinh phương pháp tự học. Trên thực tế nhiều lúc giáo viên còn ôn tập chung chung chưa xác định rõ mục tiêu cũng như kiến thức ôn tập cụ thể. Lịch kiểm tra có giao động so với phân phối chương trình nên cũng ảnh hưởng đến việc ôn tập cho các em. Vậy làm thế nào để ôn tập cho học sinh kiểm tra giữa học kì I đạt hiệu quả đó là vấn đề xin trao đổi cùng các anh chị trong tổ chuyên môn nhằm đổi mới phương pháp dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục. II.NỘI DUNG: 1.Xác định ma trận đề kiểm tra giữa học kỳ I:(Địa Lí 7 năm học 2022-2023) Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội Chương/ Thông Vận TT dung/Đơn Mức độ đánh giá Nhận Vận Chủ đề hiểu dụng vị kiến thức biết dụng cao Phân môn Địa lí 1 Châu Âu – Vị trí địa lí, Nhận biết phạm vi châu – Trình bày được Âu đặc điểm vị trí địa – Đặc điểm lí, hình dạng và tự nhiên kích thước châu – Đặc điểm Âu. dân cư, xã – Xác định được hội trên bản đồ các – Phương sông lớn Rhein thức con (Rainơ), Danube người khai (Đanuyp), Volga thác, sử dụng (Vonga). 3TN* và bảo vệ – Trình bày được thiên nhiên đặc điểm các đới – Khái quát thiên nhiên: đới về Liên minh nóng; đới lạnh; đới châu Âu ôn hòa. (EU) – Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu. Thông hiểu 1TN* – Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu: khu vực đồng bằng, khu vực miền núi. – Phân tích được đặc điểm phân hoá khí hậu: phân hóa bắc nam; các khu vực ven biển với bên trong lục địa. – Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. Vận dụng – Lựa chọn và trình 1TL bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu. 2 Châu Á – Vị trí địa lí, Nhận biết phạm vi châu – Trình bày được Á đặc điểm vị trí địa – Đặc điểm lí, hình dạng và tự nhiên kích thước châu Á. – Đặc điểm – Trình bày được dân cư, xã một trong những hội đặc điểm thiên 3TN* – Bản đồ nhiên châu Á: Địa chính trị châu hình; khí hậu; sinh 1 (a)Tl* Á; các khu vật; nước; khoáng vực của châu sản. Á – Trình bày được – Các nền đặc điểm dân cư, kinh tế lớn tôn giáo; sự phân và kinh tế bố dân cư và các mới nổi ở đô thị lớn. châu Á – Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á. – Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu Á. – Trình bày được đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sinh vật) của một trong các khu vực ở châu Á Thông hiểu 1TN* – Trình bày được ý 1TL nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. Vận dụng cao 1(a)TL* – Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày về một trong các nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á (ví dụ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore). Số câu/ loại câu 6 câu 2 câu TNKQ TNKQ 1 câu 1 câu 1 câu (a) 1 câu TL (b) TL TL TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 2.Xác định kiến thức- kĩ năng của mỗi chủ đề. STT Nội dung Mức độ của yêu cầu cần đạt 1 CHÂU – Vị trí địa Nhận biết ÂU lí, phạm vi – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích châu Âu thước châu Âu. – Đặc – Xác định được trên bản đồ các sông lớn Rhein (Rainơ), điểm tự Danube (Đanuyp), Volga (Vonga). nhiên – Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên: đới nóng; – Đặc đới lạnh; đới ôn hòa. điểm dân – Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô cư, xã hội thị hoá ở châu Âu. – Phương Thông hiểu thức con – Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của người khai châu Âu: khu vực đồng bằng, khu vực miền núi. thác, sử dụng và – Phân tích được đặc điểm phân hoá khí hậu: phân hóa bắc bảo vệ nam; các khu vực ven biển với bên trong lục địa. thiên – Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như nhiên một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. – Khái Vận dụng quát về – Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường Liên minh ở châu Âu. châu Âu (EU) 2 CHÂU – Vị trí địa Nhận biết Á lí, phạm vi – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích châu Á thước châu Á. – Đặc – Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên điểm tự châu Á: Địa hình; khí hậu; sinh vật; nước; khoáng sản. nhiên – Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố – Đặc dân cư và các đô thị lớn. điểm dân – Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các cư, xã hội khoáng sản chính ở châu Á. – Bản đồ – Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của chính trị châu Á. châu Á; các khu – Trình bày được đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sinh vực của vật) của một trong các khu vực ở châu Á châu Á Thông hiểu – Các nền – Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. kinh tế lớn Vận dụng cao và kinh tế – Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày về một trong các mới nổi ở nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á (ví dụ: châu Á Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore). 3. Một số ví dụ minh họa 3.1. Châu Á: 3 câu trắc nghiệm (nhận biết); 1 câu trắc nghiệm (thông hiểu); 1 câu tự luận(vận dụng thấp) a. 3 câu trắc nghiệm (nhận biết) Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng? A. Châu Âu có diện tích nhỏ thứ ba thế giới. B. Châu Âu có diện tích lớn thứ hai thế giới. C. Châu Âu có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Đại Dương. D. Châu Âu có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Nam Cực. Câu 2. Châu Âu có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, dài khoảng A. 34 000 km. B. 43 000 km. C. 40 000 km. D. 41 000 km. Câu 3: Các sông quan trọng ở châu Âu là: A. Đa-nuyp, Rai-nơ và U-ran. B. Đa-nuyp, Von-ga và U-ran. C. Đa-nuyp, Rai-nơ và Von-ga. D. Đa-nuyp, Von-ga và Đôn. Câu 4. Đới khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở châu Âu là A. cực và cận cực. B. ôn đới. C. cận nhiệt. D. nhiệt đới. Câu 5: Châu Âu có đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi là A. Cơ cấu dân số trẻ B. Cơ cấu dân số vàng C. Cơ cấu dân số già D. Cơ cấu dân số trung bình *1 câu trắc nghiệm (thông hiểu) Câu 1. Năm 2020, GDP của Liên minh châu Âu đứng thứ mấy trên thế giới? A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tư Câu 2: Giá trị thương mại của Liên Minh Châu Âu chiếm khoảng bao nhiêu % thế giới? A. 30% B. 40% C. 50% D. 60% Câu 3. Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam: A. Theo sự thay đổi của mạng lưới sông ngòi. B. Theo sự thay đổi của sự phân bố các loại đất. C. Theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa. D. Theo sự thay đổi của sự phân hóa địa hình. b. 1 câu tự luận (vận dụng thấp 1đ) Câu 1: Em hãy trình bày thực trạng khai thác và bảo vệ môi trường nước ở châu Âu. - Các quốc gia ở châu Âu đã nỗ lực cải thiện chất lượng môi trường nước với các biện pháp như: + Ban hành các quy định về nước, nước thải đô thị, nước uống để kiểm soát chất lượng. + Cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ xử lí nước thải. + Giảm sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp. + Nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường nước, Câu 2: Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường không khí ở châu Âu. Các biện pháp bảo vệ môi trường không khí ở châu Âu: - Giảm sử dụng than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, trong sản xuất điện. - Làm sạch khí thải nhà máy điện và các nhà máy công nghiệp. - Xây dựng các khu phát thải thấp ở các thành phố, sử dụng tiêu chuẩn xe ô tô của châu Âu để hạn chế nguồn khí phát thải. - Phát triển nông nghiệp sinh thái giúp giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải của sản xuất nông nghiệp. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để kiểm soát chất lượng không khí. Câu 3: Em hãy trình bày vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học: + Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên. + Áp dụng các quy định rất nghiêm ngặt trong đánh bắt thủy sản. + Trồng rừng, quản lí rừng chặt chẽ. + Xây dựng vành đai xanh quanh đô thị. + Áp dụng các quy định bảo tồn thành phần loài và môi trường sống của chúng, 3.2. Châu Á: 3 câu trắc nghiệm(nhận biết); 1 câu trắc nghiệm(thông hiểu) 3 câu tự luận(nhận biết, thông hiểu, vận dụng cao) a.3 câu trắc nghiệm(nhận biết) Câu 1: Châu Á tiếp giáp với A. ba đại dương và ba châu lục. B. ba đại dương và hai châu lục. C. hai đại dương và ba châu lục. D. bốn đại dương và ba châu lục Câu 2. Châu Á có các đới khí hậu A. cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo. B. cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo. C. cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo và cận xích đạo. D. cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, cận xích đạo. Câu 3: Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á A. Hi-ma-lay-a B. Côn Luân C. Thiên Sơn D. Cap-ca Câu 4. Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào A. Bắc Á B. Nam Á C. Tây Nam Á D. Đông Nam Á Câu 5. Năm 2020, châu Á (chưa tính Liên bang Nga) có mật độ dân số là A. 143 người/km2. B. 147 người/km2. C. 149 người/km2. D. 150 người/km2. Câu 6. Dân cư châu Á thuộc chủng tộc nào là chủ yếu? A. Môn-gô-lô-it B. Ơ-rô-pê-ô-it C. Ô-xtra-lô-it D. Nê-grô-it Câu 7. Phật giáo ra đời ở quốc gia nào của châu Á? A. Ấn Độ B. Trung Quốc C. Thái Lan D. Lào Câu 8. Khu vực Đông Nam Á chia thành mấy bộ phận? A. 3 bộ phận B. 8 bộ phận C. 1 bộ phận D. 2 bộ phận *1 câu trắc nghiệm(thông hiểu) Câu 1. Việc khai thác và sử dụng đới thiên nhiên ở châu Á cần chú ý vấn đề A. bảo vệ và phục hồi rừng. B. trồng rừng. C. khai thác hợp lí. D. hạn chế cháy rừng. Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và trữ lượng lớn. B. Khoáng sản có vai trò quan trọng với nhiều quốc gia ở châu Á. C. Một số khoáng sản ở châu Á có trữ lượng bậc nhất thế giới. D. Hoạt động khai thác khoáng sản ở châu Á hiện đại và gắn với bảo vệ môi trường. b. 3 câu tự luận(nhận biết 0,5đ, thông hiểu 1đ, vận dụng cao 0,5đ) Câu 1: Châu Á gồm những đới thiên nhiên nào? 0,5đ - Châu Á gồm các đới thiên nhiên: Đới lạnh, đới ôn hòa, đới nóng Câu 2: Cho biết trong việc khai thác và sử dụng các đới thiên nhiên cần chú ý vấn đề gì để bảo vệ môi trường? 1,0đ - Việc khai thác và sử dụng các đới thiên nhiên cần chú ý vấn đề bảo vệ và phục hồi rừng nhằm bảo vệ môi trường Câu 2: Quốc gia nào có trình độ phát triển kinh tế xã hội đứng đầu châu Á? Đứng thứ mấy trên thế giới? 0,5đ - Nhật Bản là nước phát triển cao nhất châu Á, đứng thứ 2 thế giới và là nước có kinh tế - xã hội phát triển toàn diện. III.KẾT LUẬN: - Ôn tập nhằm cũng cố các nội dung cơ bản theo cấu trúc đề để học sinh làm bài kiểm tra giữa HK I đạt hiệu quả là một khâu cơ bản trong qúa trình dạy học. - Qua những năm học trước khi giáo viên áp dụng các biện pháp ôn tập theo theo cấu trúc đề và chuẩn kiến thức kĩ năng thì đa số học sinh nắm được nội dung kiến thức trọng tâm khi làm bài đạt điểm khá cao. Tuy nhiên một số em kết quả kiểm tra vẫn còn thấp. - Rất mong được sự đóng góp của các anh chị trong tổ để tôi hoàn thiện hơn về nội dung cũng như phương pháp ôn tập nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong việc dạy và học. Xin trân trọng cảm ơn và chúc sức khỏe các đồng chí Phong Thạnh A, ngày 05 tháng 10 năm 2022 HIỆU TRƯỞNG GV thực hiện Lữ Thu Xuyên
Tài liệu đính kèm: