Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử và địa lí 7 (Phân môn Địa lí) - Năm học 2023-2024

pdf 12 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 23Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử và địa lí 7 (Phân môn Địa lí) - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2, NĂM HỌC 2023-2024 
 Môn: LSĐL 7 (Phân môn địa lý ) 
I. Chương 1 
1.Nội dung 
- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên . 
- Khái quát về Cộng hoà Nam Phi. 
2. Yêu cầu cần đạt 
Vận dụng 
– Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường khác 
nhau (môi trường nước, sinh vật,...) 
Câu hỏi ôn tập : 
Câu 1. Xác định phạm vi môi trường xích đạo ở châu Phi? 
- Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo? 
Hướng dẫn trả lời 
Phạm vi môi trường xích đạo ở châu Phi: gồm bồn địa Công-gô và duyên hải phía bắc 
vịnh Ghi- nê. 
+ Trồng cây quanh năm, gối vụ và xen canh nhiều loại cây (nhờ nhiệt độ và độ ẩm cao). 
+ Hình thành các khu vực chuyên canh cây công nghiệp (cọ dầu, ca cao,...) theo quy mô 
lớn để xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến. 
+ Tích cực trồng và bảo vệ rừng (do tầng mùn trong đất không dày, lớp phủ thực vật bị 
tàn phá nhiều nên dễ bị rửa trôi). 
Câu 2. Xác định phạm vi môi trường hoang mạc ở châu Phi. 
- Trình bày cách thức để con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường hoang 
mạc. 
Hướng dẫn trả lời . 
- Phạm vi môi trường hoang mạc ở châu Phi: gồm hoang mạc Xa-ha-ra ở Bắc Phi; hoang 
mạc Ca-la-ha-ri, hoang mạc Na-mip ở Nam Phi. 
- Cách thức để con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường hoang mạc: 
Cách thức để con người khai thác: 
+ Khu vực ốc đảo: trồng cây ăn quả (cam, chanh,...), chà là và 1 số cây lương thực (lúa 
mạch,...) trên những mảnh ruộng nhỏ. 
+ Chăn nuôi gia súc (dê, lạc đà,...) dưới hình thức du mục. 
+ Nhờ tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu, nhiều mỏ dầu khí lớn, các mỏ khoáng sản và các 
túi nước ngầm được phát hiện => đem lại nguồn thu lớn. 
Bảo vệ thiên nhiên ở môi trường hoang mạc: 
Các nước trong khu vực đã có nhiều biện pháp như hợp tác để thành lập “vành đai xanh” 
chống hoang mạc hóa,... 
Câu 3. xác định phạm vi môi trường cận nhiệt ở châu Phi. - Trình bày cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt 
Hướng dẫn trả lời. 
 Câu 4. Phạm vi môi trường cận nhiệt ở châu Phi: gồm dãy At-lat và vùng đồng bằng ven 
biển Bắc Phi, vùng cực nam châu Phi. 
- Cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt: 
+ Trồng các loại cây ăn quả (nho, cam, chanh, ô liu,...) và một số cây lương thực (lúa mì, 
ngô). 
+ Chăn nuôi gia súc chính là cừu. 
+ Phát triển hoạt động khai thác khoáng sản: trung tâm lớn của thế giới về khai thác dầu 
(An-giê-ri), đứng đầu thế giới về khai thác vàng, kim cương (Cộng hòa Nam Phi). 
+ Phát triển du lịch. 
Câu 5. Hoạt động khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo chủ yếu là gì? 
A. Sử dụng đất để trồng cây công nghiệp quy mô lớn. 
B. Khai thác và đánh bắt thủy sản 
C. Phát triển du lịch và giao thông vận tải 
D. Chăn nuôi và trồng rừng 
Câu 6. Khi khai thác thiên nhiên chủ yếu ở môi trường xích đạo các quốc gia châu Phi 
phải đối mặt với những khó khăn nào? 
A. Diện tích cây công nghiệp ngày càng tăng 
B. Diện tích rừng suy giảm, đất đai xói mòn 
C. Du lịch phát triển nhanh 
D. Hoạt động khai thác khoáng sản phát triển 
Câu 7. Ở khu vực ven Địa Trung Hải và rìa Nam Phi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho 
phát triển các loại cây trồng nào? 
A. Cây trồng ôn đới 
B. Cây trồng nhiệt đới 
C. Cây trồng cận nhiệt 
D. Cây trồng hàn đới 
câu 8. Đâu là những khó khăn mà người dân châu Phi gặp phải khi khai thác thiên nhiên 
ở môi trường nhiệt đới? 
A. Khí hậu khô hạn và sinh vật nghèo nàn 
B. Thoái hóa đất và nguồn nước hạn chế 
C. Cây ăn quả và cây công nghiệp kém phát triển 
D. Khai thác dầu mỏ và khí đốt 
Câu 9. Người dân ở môi trường nhiệt đới của châu Phi đã có những thuận lợi gì để thành 
lập các khu bảo tồn thiên nhiên nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và thu hút khách du lịch? 
A. Môi trường nhiệt đới có hệ động vật và thực vật đặc trưng 
B. Có nhiều loài động thực vật quý hiếm C. Sử dụng công nghệ mới trong khai thác khoáng sản 
D. Đa dạng hệ sinh thái ven biển 
Câu 10. Người dân ở môi trường nhiệt đới của châu Phi đã có những thuận lợi gì để thành 
lập các khu bảo tồn thiên nhiên nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và thu hút khách du lịch? 
A. Môi trường nhiệt đới có hệ động vật và thực vật đặc trưng 
B. Có nhiều loài động thực vật quý hiếm 
C. Sử dụng công nghệ mới trong khai thác khoáng sản 
D. Đa dạng hệ sinh thái ven biển 
Câu 11. Ở châu Phi, quá trình khai thác và sử dụng thiên nhiên hoạt động khai thác thiên 
nhiên ở môi trường nào có điều kiện tự nhiên khó khăn nhất so với các môi trường còn 
lại? 
A. Môi trường hoang mạc 
B. Môi trường cận nhiệt 
C. Môi trường nhiệt đới 
D. Môi trường xích đạo 
câu 12. Tại châu Phi, ngành kinh tế nào được khai thác mạnh mẽ trong hoạt động khai 
thác thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt? 
A. Hoạt động du lịch nghĩ dưỡng 
B. Hoạt động giao thông vận tải 
C. Hoạt động sản xuất công nghiệp 
D. Hoạt động khai thác khoáng sản 
Câu 13. Ốc đảo là cảnh quan tiêu biểu của môi trường nào? 
A. Môi trường xích đạo. 
B. Môi trường nhiệt đới. 
C. Môi trường hoang mạc. 
D. Môi trường cận nhiệt. 
Câu 14. Phương tiện được sử dung để vận chuyển hàng hóa và buôn bán xuyên hoang 
mạc? 
A. Ô tô. 
B. Lạc đà. 
C. Đường tàu. 
D. Máy bay. 
Câu 15. Các nước trong môi trường địa trung hải chủ yếu trồng các loại cây gì? 
A. Lúa mì, ngô, nho, cam, chanh, ô liu. 
B. Lúa mì, ngô, cà phê, lúa mạch. 
C. Mía, chè, thuốc lá, cà phê. 
D. Cọ dầu, ca cao, cam, chanh. 
Câu 16. Đâu không phải là đặc điểm khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo? 
A. Các vùng chuyên canh cây công nghiệp theo quy mô lớn. 
B. Nhiệt độ và độ ẩm cao. 
C. Tầng mùn trong đất dễ bị nước mưa rửa trôi. 
D. Hình thành vùng trồng cây ăn quả và cây ăn quả. 
Câu 17. Hình thức canh tác nào được sử dụng trong khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên 
nhiên ở môi trường hoang mạc? 
A. Hình thành vùng chuyên canh cây ăn quả, cây công nghiệp. 
B. Tập trung khai thác khoáng sản đặc biệt là: dầu mỏ và dầu khí. 
C. Chăn nuôi du mục. 
D. Hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp. 
Câu 18. Hình thức canh tác làm nương rẫy nằm ở môi trường nào? 
A. Môi trường xích đạo. 
B. Môi trường nhiệt đới. 
C. Môi trường hoang mạc. 
D. Môi trường cận nhiệt. 
Câu 19. Nước nào là trung tâm lớn của thế giới về khai thác dầu? 
A. Li-bi. 
B. An-giê-ri. 
C. Nam Phi. 
D. Kê - ni - a. 
Câu 20. Gia súc chính ở môi trường cận nhiệt là gì? 
A. Lạc đà. 
B. Cừu. 
C. Bò. 
D. Dê. 
Câu 21. Sản phẩm công nghiệp nào nổi tiếng về hương vị thơm ngon và thị trường xuất 
khẩu lớn của thế giới? 
A. Ca cao. 
B. Cà phê. 
C. Thuốc lá. 
D. Chè. 
Câu 22. Quốc gia nào ở môi trường nhiệt đới thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên ( 
vườn quốc gia)? 
A. Nam Phi, Mô-dăm-bích. 
B. Kê-ni-a, tan-da-ni-a. 
C. Li-bi, An-giê-ni. 
D. CHDC Công-gô, Ê-ti-ô-pi-a. Câu 23. Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới cần chú ý gì? 
A. Xây dựng công trình thủy lợi. 
B. Bảo vệ rừng và trồng rừng. 
C. Chống khô hạn và hoang mạc hóa. 
D. Diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng. 
Câu 12. “Vành đai xanh” được thành lập với mục đích gì? 
A. Giữ gìn đa dạng sinh học. 
B. Giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu toàn cầu. 
C. Chống lại tình trạng hoang mạc hóa. 
D. Phát triển du lịch sinh thái. 
Câu 24. Môi trường xích đạo cây trồng phát triển quanh năm do đâu? 
A. Nhiệt độ và độ ẩm cao. 
B. Khí hậu ôn hòa. 
C. Nhiệt độ cao, quanh năm không mưa. 
D. Khí hậu khắc nhiệt. 
Câu25. Để bảo vệ tầng mùn trong đất ở môi trường xích đạo cần phải làm gì? 
A. Xây dựng công trình thủy lợi. 
B. Cải tạo đất bằng biện pháp tăng canh, gối vụ. 
C. Bảo vệ rừng và trồng rừng. 
D. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên. 
Câu26. Nhiều mỏ dầu khí lớn, các mỏ khoảng sản và các túi nước ngầm được phát hiện 
ở môi trường hoang mạc do đâu? 
A. Các cuộc thăm dò địa lí. 
B. Tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu. 
C. Công nghiệp khai khoáng. 
D. Chính sách phát triển kinh tế. 
Vận dụng cao 
– Trình bày được một số sự kiện lịch sử về Cộng hoà Nam Phi trong mấy thập niên gần đây. 
Câu hỏi ôn tập : 
Câu 27. Chế độ A-pác-thai được xóa bỏ trong thời gian nào? Ý nghĩa chính trị, kinh 
tế - xã hội của sự kiện? Hướng dẫn trả lời 
 a. Thời gian 
- Tháng 12/1993, chính quyền của người da trắng Nam Phi đã tuyên bố xóa bỏ "Chế độ 
A-pác-thai". 
b. Ý nghĩa chính trị, kinh tế - xã hội của sự kiện 
- Chế độ phân biệt chủng tộc vĩnh viễn bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng của nó sau 
hơn ba thế kỉ tồn tại. 
- Nhân dân Nam Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước. 
Câu 28. Chế độ Apartheid đã kết thúc như thế nào và ảnh hưởng của nó đến Nam 
Phi? 
Trả lời: 
+ Apartheid kết thúc vào năm 1994 sau khi cuộc bầu cử tổng thống đầu tiên dành cho tất 
cả người dân Nam Phi được tổ chức. 
+ Nelson Mandela, người từng bị giam cầm trong suốt 27 năm vì hoạt động chống lại 
apartheid, trở thành tổng thống đầu tiên của Nam Phi dưới chế độ dân chủ. 
+ Sự chấm dứt của apartheid đã mang lại sự công bằng và bình đẳng cho mọi người dân 
Nam Phi, mở ra một thời kỳ mới của hòa bình và hợp nhất. 
+ Tuy nhiên, còn tồn tại những thách thức kinh tế, xã hội và chính trị sau thời kỳ 
apartheid. 
II. Chương 2 (Châu mỹ) 
1. Nội dung 
Bài 13: Vị trí địa lí, phạm vi và Việc Phát kiến ra châu Mỹ. 
Bài 14. Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ 
Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội Bắc Mĩ 
2. Yêu cầu cần đạt 
Nhận biết 
- Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. 
- Xác định được trên bản đồ một số trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ. 
- Trình bày được một trong những đặc điểm của tự nhiên: sự phân hoá của địa hình. khí 
hậu; sông, hồ; các đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ. 
Thông hiểu 
- Phân tích được các hệ quả địa lí – lịch sử của việc Christopher Colombus phát kiến ra 
châu Mỹ (1492 – 1502). 
- Trình bày được một trong những đặc điểm của tự nhiên: sự phân hoá của địa hình, khí 
hậu; sông, hồ; các đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ. 
- Phân tích được một trong những vấn đề dân cư, xã hội: vấn đề nhập cư và chủng tộc, 
vấn đề đô thị hoá ở Bắc Mỹ Câu hỏi ôn tập : 
Câu 29. Mục đích của đoàn tàu thám hiểm rời cảng Tây Ban Nha là gì? 
A. Tìm đường từ phía tây về Ấn Độ. 
B. Tìm đường sang châu Á. 
C. Du thuyền quanh mũi Hảo Vọng. 
D. Đi xâm chiếm và khai phá. 
Câu 30. Ai là người tìm ra châu Mĩ? 
A. Bartolomeu 
B. C.Cô-lôm-bô. 
C. Bartolomeu 
D. Francis Xavier 
Câu 31. Châu Mĩ được người Châu Âu phát kiến khi nào? 
A. Cuối thế kỉ XIV. 
B. Cuối thế kỉ XV. 
C. Cuối thế kỉ XVI. 
D. Cuối thế kỉ XII. 
Câu 32: Diện tích của Châu Mĩ lớn thứ mấy trên thế giới? 
 A. Thứ nhất B. Thứ hai. C. Thứ ba. D. Thứ tư.. 
Câu33. “Tân thế giới” còn là tên của châu lục nào? 
 A. Châu Âu. B. Châu Đại Dương C. Châu Mỹ D. Châu Phi. 
Câu 33. Eo đất nào bị cắt ngang bởi kênh đào Pa-na-ma: 
A. Eo đất hẹp Trung Mĩ B. Eo đất hẹp Nam Mĩ 
C. Eo đất hẹp Bắc Mĩ D. Cả A, B, C 
Câu 34. Châu Mỹ gổm mấy lục địa? 
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 
Câu 35. Kênh đào Panama nối liền các đại dương nào? 
A. Thái Bình Dương- Ấn Độ Dương. 
B. Đại Tây Dương - Ấn Độ Dương. 
C. Thái Bình Dương – Đại Tây Dương. 
D. Thái Bình Dương – Bắc Băng Dương. 
Câu 36: Các trung tâm kinh tế ở Bắc Mỹ tập trung chủ yếu ở quốc gia nào? 
A. Hoa Kỳ. B. Ca -na- đa C. Mê -hi-cô. D. Nhật Bản. 
Câu 37: Châu lục nào trải dài trên nhiều vĩ độ nhất? 
 A. Châu Âu B. Châu á C. Châu Mĩ. D. Châu Phi. 
Câu 38: Trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc khu vực Bắc Mĩ? 
 A. Xơ -un B. Thượng Hải C. Niu - Oóc D. Pa-ri 
Câu 39. Dãy núi cao, đồ sộ nhất Bắc Mỹ là: 
A. Coocdie B. Atlat C. Apalat D. Andet. Câu 40. Đặc điểm nào sau đây không phải địa hình Bắc Mỹ? 
A. Miền núi Cooc-di-e cao đồ sộ ở phía tây. 
B. Miền đông bằng ở giữa có độ cao 200-500m. 
C. Dãy núi A-pa-lat ở phía đông, hướng đông bắc- tây nam. 
D. Gồm một khối cao nguyên khổng lồ. 
Câu 41: Các cây ăn quả được trồng nhiều ở vùng cận nhiệt của châu Phi là 
A. Vải, nhãn, na. 
B. Bưởi, dưa hấu, cam. 
C. Nho, cam, chanh, ô liu. 
D. Hồng, đào, mận. 
Câu 42: Các loài sinh vật nào thích nghi được môi trường hoang mạc? 
A. Lạc đà, linh trưởng, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là. 
B. Lạc đà, linh dương, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là. 
C. Lạc đà, hươu, nai, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là. 
D. Lạc đà, voi, sư tử, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là. 
Câu 43: Châu Phi không có hoang mạc, sa mạc nào sau đây? 
A. Sa mạc Gô-bi 
B. Hoang mạc Na-míp. 
C. Hoang mạc Ca-la-ha-ri. 
D. Hoang mạc Xa-ha-ra. 
Câu 44: Dân cư Bắc Mĩ có đặc điểm phân bố là: 
 A. Rất đều. 
 B. Đều. 
 C. Không đều. 
 D. Rất không đều. 
Câu 45: Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mỹ gắn liền với quá trình: 
A. Di dân 
B. Chiến tranh 
C. Công nghiệp 
D. Tác động thiên tai. 
Câu 46: Hai khu vực thưa dân nhất Bắc Mĩ là: 
 A. Alaxca và Bắc Canada. 
 B. Bắc Canada và Tây Hoa Kỳ. 
 C. Tây Hoa Kì và Mê-hi-cô. 
 D. Mê-hi-cô và Alaxca. 
Câu 47: Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ gắng liền với quá trình: 
 A. Di dân. 
 B. Chiến tranh. C. Công nghiệp hóa. 
 D. Tác động thiên tai. 
Câu 48. Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế nào đến sự hình thành cộng 
đồng dân cư châu Mĩ? 
A. Xung đột sắc tộc, tôn giáo. 
B. Gia tăng dân số tự nhiên. 
C. Thành phần chủng tộc đa dạng. 
D. Đô thị hóa phát triển. 
Câu 49. Đoàn thám hiểm do Cô-lôm-bô dẫn đầu di chuyển từ đâu? 
A. Mũi Hảo Vọng. 
B. Cảng ở Tây Ban Nha. 
C. Cảng ở Anh. 
D. Cảng ven Địa Trung Hải. 
Câu 50. Vị trí địa lí và phạm vi châu Mỹ ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên châu 
Mĩ. 
A. Thiên nhiên phân hóa đa dạng, phức tạp. 
B. Thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai. 
C. Khí hậu khắc nhiệt chiếm phần lớn diện tích. 
D. Lãnh thổ rộng, tích chất lục địa rõ rệt. 
Câu 51. Càng vào sâu trong lục địa, khí hậu có tính chất gì? 
A. Khí hậu điều hòa, mưa nhiều. 
B. Khí hậu khắc nhiệt, lạnh giá. 
C. Khí hậu Biên độ nhiệt năm lớn, mưa ít hơn. 
D. Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều. 
Câu 52. Atlat là dãy núi trẻ duy nhất của Châu Phi ở khu vực nào? 
A. Bắc Phi. 
B. Đông Phi. 
C. Trung Phi. 
D. Nam Phi. 
Câu 53. Ở Bắc Mĩ có mấy khu vực địa hình chính? 
A. Hai khu vực. 
B. Ba khu vực. 
C. Bốn khu vực. 
D. Năm khu vực. 
Câu 54. Hệ thống Cooc-đi-e kéo dài bao nhiêu ki-lô-mét? 
A. 3260 km. 
B. 6000 km. 
C. 7000 km. D. 9000 km. 
Câu 55. Kiểu khí hậu nào ở Bắc Mĩ chiếm diện tích lớn nhất? 
A. Ôn đới. 
B. Nhiệt đới. 
C. Hàn đới. 
D. Núi cao. 
Câu 56. Nguồn nước sông ở Bắc Mỹ chủ yếu ở đâu ? 
A. Nước ao, hồ. 
B. Mưa, tuyết và băng tan. 
C. Băng tan. 
D. Nguồn nước ngầm, mưa. 
Câu571. Tại sao khí hậu Bắc Mỹ phân hóa chiều tây - đông và theo độ cao? 
A. Do ảnh hưởng của dòng biển. 
B. Do ảnh hưởng của địa hình. 
C. Do vị trí địa lí nằm hoàn toàn bán cầu Tây. 
D. Do gió tây ôn đới hoạt động quanh năm. 
Câu 58. Trên các cao nguyên của miền núi Cooc-đi-e hình thành hoang mạc và bán hoang 
mạc do đâu? 
A. Khí hậu khô hạn. 
B. Địa hình cao, hiểm trở. 
C. Nằm sâu trong nội địa. 
D. Nằm sườn khuất gió. 
Câu 59. Khí hậu Bắc Mỹ có sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam do đâu? 
A. Lãnh thổ kéo dài. 
B. Hướng và độ cao địa hình. 
C. Vị trí địa lí. 
D. Các gió thổi thường xuyên. 
Câu 60. Hồ nước ngọt nào ở Bắc Mỹ có diện tích lớn nhất thế giới? 
A. Hồ Mi-si-gân. 
B. Hồ Hun-rôn. 
C. Hồ Ê-ri-ê. 
D. Hồ Thượng. 
Câu 61. Từ Tây sang Đông các dạng địa hình Bắc Mĩ lần lượt như thế nào? 
A. Dãy A-pa-lat, đồng bằng Trung tâm, hệ thống Cooc-đi-e. 
B. Hệ thống Cooc-đi-e, dãy A-pa-lat, đồng bằng Trung tâm. 
C. Hệ thống Cooc-đi-e, dãy A-pa-lat, núi cổ. 
D. Hệ thống Cooc-đi-e, đồng bằng Trung tâm, dãy A-pa-lat. 
2. TỰ LUẬN 
Câu 62. Nêu Vị trí địa lí và phạm vi của châu mĩ 
 Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây và trải dài trên nhiều vĩ độ (phần đất liền khoảng 72°B - 
54°N). Châu Mĩ tiếp giáp những đại dương sau: Bắc Băng Dương; Thái Bình Dương; 
Đại Tây Dương. 
+ Châu Mỹ gồm 2 lục địa là Bắc Mỹ và Nam Mỹ, ngăn cách nhau bởi kênh đào Pa-na-
ma. 
- Diện tích: rộng khoảng 42 triệu km2, lớn thứ 2 thế giới sau châu Á. 
Câu 63. Hệ quả địa lí - lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ 
- Mở ra một thời kì khám phá và chinh phục thế giới. 
- Mở đường cho người châu Âu đến xâm chiếm và khai phá châu Mỹ với việc khai thác 
những nguồn nhiên liệu, khoáng sản quý giá và xây dựng nền văn hóa phương tây trên 
vùng đất mới này. 
- Cuộc phát kiến cũng đẩy nhanh quá trình di dân từ các châu lục khác đến châu Mỹ. 
Câu câu 64. Nêu các dòng nhập cư vào Bắc Mỹ. Các dòng nhập cư đem lại những 
thuận lợi và khó khăn gì cho Bắc Mỹ? 
Hướng dẫn trả lời : Các dòng nhập cư vào Bắc Mỹ: 
+ Người da trắng gốc châu Âu (Anh, Pháp, Đức và Hà Lan) thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-
it. 
+ Người da đen thuộc chủng tộc Nê-grô-it từ châu Phi. 
+ Các dòng nhập cư tự nguyện từ châu Âu, châu Á, khu vực Trung và Nam Mỹ. 
- Những thuận lợi và khó khăn do dòng người nhập cư đem lại: 
Thuận lợi 
+ Mang lại nguồn lao động dự trữ dồi dào .Giảm tình trạng thiếu lao động 
+ Đem lại sự đa dạng, phong phú về văn hóa ở Bắc Mỹ. 
Khó khăn 
+ Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm tăng. Gia tăng chi phí cho các dịch vụ giáo dục, 
y tế và điều kiện sống 
Câu 65. Cho biết vì sao Bắc Mỹ là khu vực có thành phần chủng tộc đa dạng. 
Hướng dẫn trả lời : 
Bắc Mỹ là khu vực có thành phần chủng tộc đa dạng vì: Bắc Mỹ có lịch sử nhập cư lâu 
dài, đồng thời các chủng tộc ở Bắc Mỹ đã hòa huyết, tạo nên các thành phần người lai. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_7_phan_m.pdf