Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7

pdf 11 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II 
 MÔN NGỮ VĂN 7 
I. Những kiến thức cơ bản 
1. Cách đọc hiểu các văn bản đã học 
a. Truyện ngụ ngôn 
- Đầu tiên, xác định được các sự kiện được kể và một số yếu tố đặc trưng của truyện ngụ ngôn. 
- Sau đó cần chỉ ra và tìm hiểu được nhân vật nổi bật nhất, xuất hiện xuyên suốt câu chuyện. 
- Cuối cùng cần nêu ra được bài học mà truyện muốn gửi gắm, đồng thời liên hệ bài học ấy với cuộc sống của bản thân. 
b. Tục ngữ 
- Nhận biết ở những yếu tố hình thức như (số tiếng, vần, nhịp, các biện pháp tu từ...) và tác dụng của các yếu tố đó. 
- Thông qua tìm hiểu từ ngữ khó (nghĩa đen, nghĩa bóng) để hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ. 
- Tìm hiểu những giá trị nhận thức, văn hóa, giáo dục, thẩm mĩ từ các câu tục ngữ. 
c. Thơ tự do 
- Chú ý cách gieo vần, ngắt nhịp, hệ thống từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ, dấu câu,... và tác dụng của chúng trong việc thể 
hiện nội dung tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của tác giả trong bài thơ. 
- Hiểu được bài thơ nói về điều gì, nói bằng cách nào, cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ. 
- Xác định được chủ đề, thông điệp mà tác giả gửi gắm trong văn bản. 
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của tác giả và những tác động của chúng đến suy nghĩ, tình cảm của người đọc 
2. Hệ thống kiến thức Tiếng Việt 
a. Các biện pháp tu từ 
- Nói quá (hay còn gọi là khoa trương) là BPTT dùng cách phóng đại mức độ, tính chất của sự vật, sự việc nhằm gây ấn tượng, tăng sức 
biểu cảm. 
- Nói giảm nói tránh (hay còn gọi là nhã ngữ) là BPTT dùng cách diễn đạt tế nhị, khéo léo nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn hoặc 
tránh sự thô tục, thiếu lịch sự. 
b. Ngữ cảnh và ngữ nghĩa 
- Ngữ cảnh được hiểu là bối cảnh giao tiếp. 
- Giúp người đọc, người nghe xác định được nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa hoặc đồng âm. 
- Giúp người đọc, người nghe xác định được nghĩa hàm ẩn của từ ngữ - Giúp người đọc, người nghe hiểu được tư tưởng, thái độ, tình cảm, cảm xúc của người viết. 
c. Dấu chấm lửng 
- Lời viết còn ý, chưa diễn đạt hết 
- Lời nói ngắt quãng, ngập ngừng vì xúc động hoặc lí do khác 
- làm giãn nhịp điệu câu thơ, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm 
- Sự lắng đọng của cảm xúc không thể diễn đạt bằng lời 
- Đặt sau từ ngữ tượng thanh để biểu thị sự kéo dài của âm thanh 
5. Viết 
a. Viết bài văn tự sự 
viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện ngụ ngôn. 
Mở bài.Giới thiệu được câu chuyện ngụ ngôn và nhân vật; nêu khái quát ấn tượng về nhân vật, đặc điểm chung của nhân vật. 
Thân bài 
-Phân tích đặc điểm của nhân vật: Chỉ ra các đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm (dựa vào các yếu tố như 
ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ, mối quan hệ với các nhân vật khác ) 
- Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật. 
- Nêu được các bài học từ câu chuyện. 
Kết bài. Khẳng định lại đặc điểm chung của nhân vật và nêu cảm nghĩ của người viết, bài học liên hệ* Kết bài: 
Khẳng định lại ấn tượng, cảm xúc, suy nghĩ của em về con người hoặc sự việc được nói đến trong bài văn 
b. Viết đoạn văn 
b.1.Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. 
- Mở đoạn: Nêu cảm nghĩ chung về bài thơ, dẫn ra yếu tố nội dung nghệ thuật đặc sắc mà mình yêu thích. 
- Thân đoạn: 
Nêu cụ thể cảm xúc của em về yếu tố nội dung hay nghệ thuật đặc sắc đã xác định ở mở đoạn. 
- Kết đoạn: Khái quát lại suy nghĩ của bản thân về yếu tố đã mạng lại cảm xúc ấy. 
II. Một số đề minh họa. 
 CHỦ ĐỀ TRUYỆN NGỤ NGÔN 
Đề 1: 
I. ĐỌC HIỂU 
Đọc văn bản sau: 
 CHÚ LỪA THÔNG MINH 
 Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn. Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên, 
nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng. 
 Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn 
sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng, chôn sống lừa, 
tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng. 
 Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút sau, 
không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước mắt. Bác 
ta thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên. 
 Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn. Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và chạy đi 
trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người. 
 (Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc) 
 (Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, 2002) 
Câu 1. Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào? 
Câu 2. Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy? 
Câu 3. Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì? 
Câu 4.Tìm từ láy trong câu: “Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết”? 
Câu 5.Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế nào? 
 Câu 6.Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lý của bác nông dân không? Vì sao? 
Câu.7.Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người sau khi chú thoát chết ? 
Câu 8.Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì về cách ứng xử trong cuộc sống? 
II. LÀM VĂN 
 Viết bài văn phân tích đặc điểm một nhân vật trong truyện ngụ ngôn mà em yêu thích Đề 2: 
 I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) 
Đọc văn bản sau: 
 KIẾN VÀ CHÂU CHẤU 
 Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca 
hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng 
rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: 
“Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. 
“Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu 
xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. 
 Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên 
giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến của chúng ta thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã 
chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè. 
 (Truyện ngụ ngôn “Kiến và Châu chấu”- trang 3-NXB thông tin) 
Câu 1. Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại nào? 
Câu 2. Vào những ngày hè, chú châu chấu đã làm gì? 
Câu 3. Châu chấu đã rủ kiến làm gì cùng mình? 
Câu 4. Tìm trạng ngữ trong câu sau, cho biết TN được dùng để làm gì ? 
 “Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú 
ca hát ríu ra ríu rít.” 
Câu 5. Vì sao kiến không đi chơi cùng châu chấu? 
Câu 6. Theo em, châu chấu là những hình ảnh đại diện cho những kiểu người nào trong cuộc sống? 
Câu 7. Vì sao kiến lại có một mùa đông no đủ? 
Câu 8. Từ “kiệt sức” có nghĩa là gì? 
Câu 9. Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ làm gì trước lời khuyên của kiến? 
Câu 10. Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện? 
II. LÀM VĂN 
 Phân tích đặc điểm nhân vật con Kiến trong câu chuyện trên. 
 CHỦ ĐỀ 7 : THƠ 
 Đề 3: 
 I. ĐỌC HIỂU 
 Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu: 
 Không có gì tự đến đâu con... 
 Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa 
 Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa, 
 Mùa bội thu trải một nắng hai sương. 
 Không có gì tự đến, dẫu bình thường! 
 Phải bằng cả đôi tay và nghị lực. 
 Như con chim suốt ngày chọn hạt 
 Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ. 
 (Không có gì tự đến đâu con- Nguyễn Đăng Tấn) 
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ? 
Câu 2: Bài thơ trên viết theo thể thơ nào? 
Câu 3: Bài thơ là lời của ai nói với ai? 
Câu 4: Em hiểu từ bội thu trong bài thơ có nghĩa là gì? 
Câu 5: Hãy xác định thành ngữ trong hai câu thơ sau: 
 “Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa, 
 Mùa bội thu trải một nắng hai sương.” 
Câu 6: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong bài thơ trên. 
Câu 7: Hãy nêu suy nghĩ của em về những lời khuyê được thể hiện trong bài thơ? 
Câu 8: Bài thơ gửi tới người đọc thông điệp gì?( viết đoạn văn 5- 7 câu) 
II. VIẾT (4.0 điểm) 
 Phân tích đặc điểm nhân vật Anh thợ mộc trong truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường. 
 Gợi ý câu trả lời 
 Đề 1: 
 I. ĐỌC HIỂU 
Câu 1.Truyện ngụ ngôn. 
 Câu 2.Ngôi thứ 3 
Câu 3.Bác nông dân tìm mọi cách để cứu nó lên. 
Câu 4.Thảm thiết 
Câu 5.Thông minh nhanh trí 
Caau6.HS đưa ra ý kiến và lý giải hợp lý. 
Câu 7.Có thể đưa ra lời khuyên ngắn gọn, linh hoạt.( bình tĩnh, khéo léo biến khó khăn thành cơ hội) 
Câu 8.Nêu được bài học của bản thân. 
- Bài học về sự bình tĩnh, khôn khéo khi xử lý tình huống 
- Không được nản chí, phải luôn kiên trì cố gắng. 
II. VIẾT 
* Mở bài: Giới thiệu câu chuyện và nhân vật con Kiến; 
 Nêu khái quát đặc điểm chung của nhân vật: Con vật nhỏ bé nhưng cần cù chăm chỉ biết lo xa 
*Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân vật 
- Chỉ ra các đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm (dựa vào các yếu tố như ngoại hình, cử chỉ, hành động, 
lời nói, suy nghĩ, mối quan hệ với các nhân vật khác ) 
+ Có bản lĩnh, chiến thắng bản thân, không bị cám dỗ 
+ Chăm chỉ chịu khó, biết lo xa 
+ Quan tâm với bạn bè. 
- Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật. 
- Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật, bài học từ câu chuyện ngụ ngôn. 
* Kết bài: Khẳng định lại đặc điểm của nhân vật và nêu cảm nghĩ. 
 Đề 2 
.I. ĐỌC HIỂU 
Câu 1.Thể loại: truyện ngụ ngôn. 
Câu 2. Vào những ngày hè, chú châu chấu nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng ca hát ríu ra ríu rít Câu 3.Châu chấu đã rủ kiến trò chuyện và đi chơi. 
Câu 4. Trạng ngữ: Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi 
- Nêu được tác dụng của TN: chỉ thời gian, không gian xảy ra hành động của nhân vật châu chấu. 
Câu 5 :Vì kiến còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. 
Câu 6. Châu chấu là hình ảnh đại diện cho những kiểu người lười biếng, không biết lo xa chỉ biết rong chơi, hưởng thụ trong cuộc 
sống . 
Câu 7. Kiến lại có một mùa đông no đủ vì nó đã chăm chỉ tha mồi về suốt cả mùa hè. 
Câu 8.Giải nghĩa kiệt sức: mất hết sức lực (không còn chút sức lực nào...) 
Câu 9.Có thể đưa ra cánh ứng xử hợp lý của mình: 
 Nghe theo lời kiến, bớt rong chơi, đi tìm thức ăn dự trũ . 
Câu 10.Học sinh biết rút ra được bài học cho bản thân và lý giải hợp lý, viết được thành đoạn văn 
 II. VIẾT 
* Mở bài: Giới thiệu câu chuyện và nhân vật; nêu khái quát đặc điểm chung của nhân vật. 
*Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân vật 
- Chỉ ra các đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm (dựa vào các yếu tố như ngoại hình, cử chỉ, hành động, 
lời nói, suy nghĩ, mối quan hệ với các nhân vật khác ) 
- Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật. 
- Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật, bài học từ câu chuyện ngụ ngôn. 
* Kết bài: Khẳng định lại đặc điểm của nhân vật và nêu cảm nghĩ. 
 Đề 3 
I. ĐỌC HIỂU 
1- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm. 
2- Thể thơ: Tự do. 
3- bài thơ là lời nhắn nhủ của: 
 Cha mẹ dành cho con cái 
4. Bội thu: thu hoạch lớn ( trong bài được hiểu là thành quả to lớn đạt được) 
5- thành ngữ được sử dụng trong bài thơ: 
 “một nắng hai sương” 6- So sánh: “Như con chim suốt ngày chọn hạt” 
- Tác dụng: Dùng hình ảnh chú chim chăn chỉ chọn hạt ngon để nhấn mạnh rằng con người phải chăm chỉ lao động, làm việc và học 
tập thì mới hái được quả ngọt. 
7- lời khuyên của cha mẹ được thể hiện trong bài thơ: 
+ Lời khuyên của cha mẹ trong bài thơ là lời nhắn nhủ chân thành, đúng đắn, giúp con khôn lớn trưởng thành. 
+ Cha mẹ khuyên con hãy rèn những đức tính kiên trì, quyết tâm và nghị lực để trưởng thành trong đường đời. 
+ Chính con sẽ là người tạo ra thành quả cho chính mình chứ thành quả không tự đến. 
+ Qua đó thấy được tình yêu thương, sự quan tâm ân cần của cha mẹ với con cái. 
8- thông điệp mà tác giả muốn gửi tới người đọc: 
- Luôn phải kiên trì, mạnh mẽ, không được khuất phục trước khó khăn, thử thách. 
- Phải nỗ lực không ngừng, dựa trên sức lực chính bản thân để thành công. 
 II. VIẾT 
* Mở bài: Giới thiệu câu chuyện và nhân vật; nêu khái quát đặc điểm chung của nhân vật. 
*Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân vật 
- Chỉ ra các đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm (dựa vào các yếu tố như ngoại hình, cử chỉ, hành động, 
lời nói, suy nghĩ, mối quan hệ với các nhân vật khác ) 
- Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật. 
- Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật, bài học từ câu chuyện ngụ ngôn. 
* Kết bài: Khẳng định lại đặc điểm của nhân vật và nêu cảm nghĩ. 
 MỘT SỐ DÀN Ý THAM KHẢO 
 ( Học sinh giữ lại để ôn tập cuối học kỳ II) 
Đề 1: Em hãy viết bài văn phân tích nhân vật chú ếch trong truyện ngụ ngôn: “Ếch ngồi đáy giếng”. 
Lập dàn ý: 
a. Mở bài: Giới thiệu đặc điểm nổi bật của nhân vật chú ếch trong truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng. 
 - Chú ếch kiêu ngạo, huênh hoang phải trả giá thích đáng, có ý nghĩa cho nhận thức của mỗi người. 
 b. Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân vật: 
 Ý 1: Con ếch khi ở dưới đáy giếng: – Môi trường sống: Dưới một đáy giếng cạn, hàng xóm là những loài cua, ốc nhỏ bé: “sống lâu ngày trong một cái giếng”, “xung 
quanh chỉ vài con nhái, cua ốc nhỏ”; tiếng kêu của ếch khiến các con vật kinh hãi. 
 =>Nhỏ bé, chật hẹp 
 – Thái độ, hành động của ếch: 
+ Huênh hoang, kiêu ngạo, cho mình là nhất. 
+ Cất lên những tiếng kêu ộp ộp khiến các con vật khác phải khiếp sợ 
– Nhận thức: “Bầu trời bé bằng cái vung, ếch tưởng mình là một vị chúa tể” 
+ Coi mình là loài vật lớn nhất, là chúa tể muôn loài 
+ Bầu trời chỉ nhỏ như chiếc vung 
=> Tính cách của chú ếch: Môi trường hạn hẹp dẫn đến nông cạn, chủ quan, kiêu ngạo, ngộ nhận về mình 
– Bài học: 
+ Hình ảnh con ếch kiêu ngạo, thiếu hiểu biết cũng chính là hình ảnh phản chiếu của những con người sống kiêu căng, ngạo mạn, 
tầm hiểu biết hạn hẹp nhưng không chịu tiếp thu, học hỏi. 
+ Luôn cho bản thân là nhất không chỉ làm nảy sinh những ảo tưởng không thật về bản thân mà còn gây ra những hậu quả khôn 
lường. 
Ý 2: Khi ra khỏi đáy giếng: 
– Hoàn cảnh: Mưa lớn, nước dâng cao à Ếch ra khỏi giếng. 
– Nghênh ngang đi lại mà không chút đề phòng → Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp. 
– Nhận xét: Kết cục bi thảm nhưng thích đáng cho những kẻ thiếu hiểu biết nhưng lại luôn tỏ ra hơn người, coi thường mọi người, 
mọi thứ xung quanh. 
– Bài học: 
+ Thế giới vô cùng rộng lớn nên mỗi người cần không ngừng học hỏi, trau dồi vốn hiểu biết. Nếu chỉ biết kiêu ngạo, không chịu tiếp 
thu, học hỏi sẽ phải trả cái giá đắt. 
+ Trong cuộc sống hiện đại, chúng ta cần đặt mình trong nhiều mối quan hệ, cần nhìn nhận thế giới bằng con mắt khách quan và tinh 
thần ham học hỏi để có thể thích nghi và phát triển trong cuộc sống ấy. 
 - Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn 
+ Xây dựng nhân vật hết sức gần gũi với đời sống. 
+ Các sự kiện hài hước, độc đáo khiến câu chuyện trở nên hấp dẫn, lôi cuốn. 
+ Tạo bối cảnh câu chuyện độc đáo. + Kết cấu ngắn gọn, dễ hiểu, ý nghĩa sâu sắc. 
 - Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật. 
Hình tượng cái chết của con ếch: Là lời cảnh tỉnh đối với những người không có sự thay đổi trong lối sống khép mình, không chịu 
tiếp thu sẽ phải chịu một cái kết không mấy tốt đẹp 
c. Kết bài 
 Cảm nghĩ về câu chuyện: “Ếch ngồi đáy giếng” là câu chuyện vô cùng ý nghĩa để lại nhiều bài học quý giá đối với con người về 
cách nhận thức cuộc sống và lối ứng xử của con người trong quan hệ với những người xung quanh. 
Đề 2. Phân tích đặc điểm nhân vật người thợ mộc trong “Đẽo cày giữa đường” 
Lập dàn ý 
a. Mở bài: Giới thiệu đặc điểm nổi bật của nhân vật người thợ mộc trong truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường. 
b. Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân vật: 
 - Lai lịch: 
 Nhân vật người thợ mộc được giới thiệu ngay đầu truyện: “Xưa, có anh chàng thợ mộc dốc hết vốn liếng ra mua gỗ để làm nghề 
 đẽo cày”. Cách giới thiệu ngắn gọn, đủ thông tin, cho thấy anh ta là người có chí tiến thủ, có chí làm ăn. Mong muốn làm giàu của 
 anh là rất chính đáng. 
- Bối cảnh nhân vật xuất hiện: 
Người thợ mộc được xây dựng trong một không gian cụ thể, gần gũi, dễ hình dung. Cách đặt nhân vật vào không gian: “Bên vệ 
đường, nơi có nhiều người qua lại”; thời gian cụ thể: “Một hôm”, “mấy hôm sau”. Điều này giúp tác giả dân gian xây dựng tình 
huống truyện, giúp cốt truyện phát triển. Từ đó, nhân vật bộc lộ tình cách. 
 - Suy nghĩ: 
+ trước những lần được góp ý của người khác người thợ mộc biết lắng nghe ý kiến, nhưng lại là người thiếu kiến thức nên anh ta 
luôn cho là phải, có lí Thậm chí anh ta chẳng cần suy nghĩ và tin theo luôn. 
+ Tính cách: dễ thay đổi, không có chủ kiến, không có lập trường, suy nghĩ không chín chắn. 
- Hành động: đều làm theo một cách mù quáng, mà không có chính kiến để cân nhắc, xem xét những ý kiến đó có đúng hay phù 
hợp với công việc của mình như thế nào. 
 - Hậu quả: 
 Bao nhiêu gỗ hỏng hết, không ai mua cày, vốn liếng đi đời nhà ma. => người thợ mộc mất hết cơ nghiệp. 
*Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật: 
- Cách xây dựng nhân vật: gần gũi, sống động thông qua nhiều phương diện như ý nghĩ, hành động, việc làm. 
- Tạo bối cảnh câu chuyện độc đáo. 
- Các tình tiết truyện sắp xếp hợp lí, mức độ gay cấn tăng dần, tạo sức lôi cuốn. 
- Kết cấu ngắn gọn, dễ hiểu, ý nghĩa sâu sắc. 
- Cách kể bất ngờ hài hước, kín đáo. 
*Nêu được ý nghĩa, bài học của hình tượng nhân vật: 
- Câu chuyện muốn khuyên nhủ mọi người biết giữ lập trường, quan điểm vững vàng, kiên định và bền chí để đạt được mục tiêu của 
mình. 
- Khi đứng trước một quyết định của bản thân, chúng ta không nên dao động trước ý kiến của người khác. Cần phải biết lắng nghe, 
nhưng nghe một cách chọn lọc, có cân nhắc, có suy nghĩ đúng đắn. 
- Thành ngữ“Đẽo cày giữa đường”: hàm ý chê bai người không có lập trường, chính kiến của bản thân,, luôn thay đổi theo ý kiến 
của người khác, cuối cùng chẳng đạt được kết quả gì. 
c. Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật. Liên hệ bản thân về cách ứng xử trong tình huống như vậy: Biết lắng nghe, phải 
cân nhắc lựa chọn ý kiến phù hợp, 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_7.pdf