Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 29: BẢO VỆ VÀ KHOANH NUÔI RỪNG Môn học: Công nghệ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được ý nghĩa, mục đích và biện pháp khoanh nuôi rừng: - Nêu được ý nghĩa của bảo vệ và khoanh nuôi rừng. - Trình bày được mục đích và các biện pháp bảo vệ rừng. Liên hệ những ưu, nhược điểm của việc bảo vệ rừng ở địa phương hiện nay. - Chỉ ra được mục đích, đối tượng và các biện pháp phù hợp với đối tượng khoanh nuôi rừng có hiệu quả. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự nghiên cứu thông tin của bài . - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả. *Năng lực đặc thù môn học: Quan sát hình, liên hệ thực tế. 3. Phẩm chất: HS yêu thích bộ môn *GDBVMT, THNL: GD ý thức bảo vệ, nuôi dưỡng rừng, đồng thời có ý thức bảo vệ và phát triển rừng, tuyên truyền, phát hiện và ngăn chặn những hiện tượng vi phạm luật. Bảo vệ rừng ở địa phương. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, H48, H49, một số hình ảnh về tác hại của phá rừng 2. Học sinh: Xem nội dung bài trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Nêu tên bài + Nêu đặc điểm của các loại khai thác - HS trả lời rừng? + Nêu điều kiện áp dụng khai thác - HS trả lời rừng hiện nay ở Việt Nam? Sau khi khai thác cần phục hồi ntn? Rừng nước ta đang giảm nhanh cả về - HS lắng nghe số và chất lượng. Chính các hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu phá hoại rừng. Vậy nhà nước ta có biện pháp gì để bảo vệ 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. * Hoạt động 2.1: Ý nghĩa của việc khoanh nuôi bảo vệ rừng. Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của bảo vệ và khoanh nuôi rừng. Năm học 2020-2021 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS tìm hiểu - HS tìm hiểu thông tin SGK I.Ý nghĩa. thông tin SGK - HS trả lời - Bảo vệ và khoanh nuôi rừng Rừng là tài nguyên của đất có ý nghĩa như thế nào? nước là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với đời sống và sản xuất của xã hội. Rừng là tài nguyên quý - Em cho biết tình hình rừng - HS trả lời của đất nước, là một bộ hiện nay của nước ta? Bị tàn phá nghiêm trọng, phận quan trọng của môi - GV nhận xét, chốt kiến thức diện tích rừng giảm nhiều trường sinh trái, có giá trị to lớn đối với đời sống và - HS ghi bài sản xuất của xã hội * Hoạt động 2.2: Bảo vệ rừng. Mục tiêu: Nắm được mục đích và các biện pháp bảo vệ rừng Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS tìm hiểu II-1 - HS tìm hiểu II-1 II. Bảo vệ rừng. -Tài nguyên rừng gồm các - HS trả lời 1.Mục đích: thành phần nào? Các loài thực vật, động vật TL3’ rừng, đất có rừng và đồi trọc, Những nội dung nào sau đây đất hoang thuộc sản xuất lâm - Giữ gìn tài nguyên thực được coi là mục đích của bảo nghiệp. vật, động vật và đất rừng vệ rừng? - HSTL 3’ hiện có. a-Cấm hành động phá rừng c, d, e, g - Tạo điều kiện để rừng b-Tổ chức định canh, định cư phát triển. c-Giữ gìn tài nguyên thực vật d-Giữ gìn tài nguyên động vật e-Giữ đất rừng hiện có g-Tạo điều kiện thuận lợi để - Đại diện trình bày và nhận rừng phát triển xét - GV nhận xét - Giới thiệu H48 một số đv quý - HS qs và lắng nghe hiếm: voọc ngũ sắc, voọc mũi hếch, sóc bay, gà tiền, tê giác 2 sừng, tê giác java, sói đỏ, rùa đảo pinta. - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin SGK 2.Biện pháp. SGK - Theo em các hoạt động nào - HS trả lời - Ngặn chặn và cấm phá của con người được coi là xâm Phá rừng, gây cháy rừng, hại tài nguyên rừng, đất Năm học 2020-2021 hại tài nguyên rừng? lấn chiếm rừng và đất rừng, rừng. mua bán lâm sản trái phép, - Kinh doanh rừng phải săn bắn động vật rừng. được Nhà nước cho phép. - Những đối tượng nào được - HS trả lời - Chủ rừng và Nhà nước phép kinh doanh rừng? Cơ quan lâm nghiệp của phải có kế hoạch phòng nhà nước, cá nhân hay tập chống cháy rừng. thể được cơ quan lâm nghiệp cấp giấy phép nhưng phải tuân thủ các qui định về bảo vệ rừng và phát triển rừng. - GV cho HS xem H49, một số - HS xem H49, một số tranh tranh ảnh của việc phá rừng ảnh của việc phá rừng - Em hãy dẫn chứng về tác hại - HS trả lời của việc phá rừng, cháy rừng? Hạn hán, lũ lụt, gió bão, xói mòn . - Nêu biện pháp bảo vệ rừng? - HS trả lời + Ngặn chặn và cấm phá hoại tài nguyên rừng, đất rừng. + Kinh doanh rừng phải được Nhà nước cho phép. + Chủ rừng và Nhà nước phải có kế hoạch phòng chống cháy rừng. * GDBVMT, TH NL: Là - HS trả lời người HS em tham gia bảo vệ Tuyên truyền moi người bảo rừng bằng cách nào? vệ và phát triển rừng, tham - GV nhận xét gia trồng rừng .. * Hoạt động 2.3: Khoanh nuôi phục hồi rừng. Mục tiêu: Nắm được mục đích, đối tượng và các biện pháp phù hợp với đối tượng khoanh nuôi rừng có hiệu quả. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho HS đọc thông tin mục - HS đọc thông tin mục III III. Khoanh nuôi phục hồi III TL4’ rừng. TL 4’ hoàn thành phiếu + Mục đích: Tạo điều kiện 1.Mục đích. M/đích Đ/tượng B/pháp thuận lợi để nơi mất rừng phục hồi rừng có sản lượng Tạo điều kiện thuận lợi để cao nơi mất rừng phục hồi rừng + Đối tượng: Đất lâm nghiệp có sản lượng cao đã mất rừng nhưng còn khả 2.Đối tượng khoanh nuôi. năng phục hồi thành rừng. Đất lâm nghiệp đã mất Năm học 2020-2021 rừng nhưng còn khả năng + Biện pháp: Bảo vệ, chăm phục hồi thành rừng. sóc, gieo trồng bổ sung để 3.Biện pháp. thúc đẩy tái sinh rừng tự nhiên, phục hồi rừng có giá Bảo vệ, chăm sóc, gieo trị. trồng bổ sung để thúc đẩy - Đại diện trình bày và nhận tái sinh rừng tự nhiên, phục xét hồi rừng có giá trị. - Theo em vùng đồi trọc lâu - HS trả lời năm có khoanh nuôi phục hồi Không, vì đất mất nhiều rừng được không? Tại sao? dinh dưỡng và bị rửa trôi - GV nhận xét 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 29 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời Hoạt động 2. 1,2,3 + Nêu ý nghĩa của rừng. + Nêu mục đích và biện pháp bảo vệ rừng. + Nêu mục đích và biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng. - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Theo em các - HS trả lời hoạt động nào của con người Phá rừng, gây cháy rừng, lấn Lồng ghép kiến thức 2 được coi là xâm hại tài nguyên chiếm rừng và đất rừng, mua rừng? bán lâm sản trái phép, săn - GV nhận xét bắn động vật rừng. - GV yêu cầu HS về học thuộc - HS làm theo yêu cầu của kĩ bài 29, xem trước bài 30 GV Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI Bài 30: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI Môn học: Công nghệ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự nghiên cứu thông tin của bài. Năm học 2020-2021 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả. *Năng lực đặc thù môn học: Quan sát tranh, ảnh, liên hệ thực tế. 3. Phẩm chất: HS có thái độ và ý thức học tập tốt nội dung kiến thức về kĩ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm và vận dụng vào công việc chăn nuôi tại gia đình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Sơ đồ 7, Gá, SGK, SGV, H50 2. Học sinh: Xem nội dung bài trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV giới thiệu: Chăn nuôi là một - HS lắng nghe Nêu tên bài ngành sản xuất nông nghiệp có chức năng chuyển hoá những sản phẩm của trồng trọt và phế, phụ phẩm một số ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thành sản phẩm vật nuôi có giá trị cao. - Vậy sản phẩm của ngành chăn nuôi bao gồm những gì? - Trong chăn nuôi, người ta thường nuôi những con vật nào, nhằm mục đích gì? Liên hệ với thực tế địa phương? - Trong thời gian tới, nhiệm vụ của ngành chăn nuôi nước ta phải làm những việc gì? Đó là nội dung kiến thức chúng ta phải tìm hiểu trong bài hôm nay 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 2.1: Vai trò của chăn nuôi. Mục tiêu: Nắm được vai trò của chăn nuôi. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật khăn I.Vai trò chăn nuôi. trãi bàn - GV cho 2’ quan sát hình 50 - HS qs hình - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS qs hình a a trả lời câu hỏi + Chăn nuôi cung cấp những Trứng, thịt, sữa loại thực phẩm gì? + Sản phẩm chăn nuôi trứng, Cung cấp lượng đạm chủ Năm học 2020-2021 thịt, sữa có vai trò gì trong đời yếu trong cơ thể sống? - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS qs hình b b trả lời câu hỏi + Hiện nay cần sức kéo của vật Cần, vùng núi cần có trâu nuôi nữa không? Cho ví dụ? để cày (vùng ruộng bậc + Em cho biết những loại vật thang), vận chuyển hàng hoá nuôi nào cho sức` kéo? Trâu, bò, ngựa, lừa.. - GV yêu cầu HS quan sát hình c trả lời câu hỏi + Tại sao phân chuồng lại cần Cung cấp chất dinh dưỡng thiết cho cây trồng? cho cây trồng - Làm thế nào để môi trường Tăng độ phì nhiêu cho đất không bị ô nhiễm vì phân của Ủ làm phân bón cho cây vật nuôi? trồng, làm biogas - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình d d trả lời câu hỏi + Em hãy kể những đồ dùng Giày, dép, cặp sách, lược, được làm từ sản phẩm chăn quần áo.. nuôi? + Em có biết ngành y, ngành Làm dược liệu, vắcxin dược dùng nguyên liệu từ phòng bệnh. Ví dụ: sừng tê ngành chăn nuôi để làm gì? giác, mật gấu, kháng thể của Hãy nêu vài ví dụ mà em biết? thỏ,chuột bạch - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận 3’ - HS thảo luận trả lời câu hỏi + Chăn nuôi có vai trò như thế Cung cấp thực phẩm, sức Cung cấp thực phẩm, sức nào đối với nền kinh tế ở nước kéo, phân bón và nguyên liệu kéo, phân bón và nguyên ta? cho nhiều ngành sản xuất liệu cho nhiều ngành sản - GV nhận xét khác xuất khác * Hoạt động 2.2: Nhiệm vụ phát triển của ngành chăn nuôi . Mục tiêu: Nắm được nhiệm vụ của chăn nuôi. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS quan sát sơ - HS quan sát sơ đồ 7 trả lời II. Nhiệm vụ của ngành đồ 7 trả lời câu hỏi câu hỏi chăn nuôi nước ta. + Ngành chăn nuôi có mấy Có 3 nhiệm vụ: nhiệm vụ? - Phát triển chăn nuôi toàn diện - Đẩy mạnh chyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản Năm học 2020-2021 xuất ( giống, thức ăn, chăm sóc, thú y) -Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí + Phát triển chăn nuôi toàn Là đa dạng về vật nuôi diện là thế nào? Là đa dạng về quy mô chăn nuôi + Địa phương em có trang trại Không có - Phát triển chăn nuôi toàn chăn nuôi không? diện + Phát triển chăn nuôi gia đình Tăng thu nhập cho gia đình - Đẩy mạnh chuyển giao có lợi ích gì? tiến bộ kĩ thuật vào sản Giảng thêm 2 nhiệm vụ còn xuất lại - Đầu tư cho nghiên cứu - Mục tiêu của ngành chăn Tăng nhanh số lượng và và quản lí nhằm tạo ra nuôi nước ta là gì? chất lượng sản phẩm nhiều sản phẩm chăn nuôi - GV nhận xét, chốt kiến thức đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 30 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Nêu vai trò - HS trả lời Hoạt động 2.1,2 và nhiệm vụ của chăn nuôi. - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Em hãy kể - HS trả lời tên những vật nuôi có ở địa Heo, gà, vịt, Heo, gà, vịt, phương - GV nhận xét - GV yêu cầu HS về học thuộc - HS làm theo yêu cầu của kĩ bài 30, xem trước bài 31 GV Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung GDBVMT, THNL; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định; LĐĐA, ngày 11/01/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: