Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Sinh – Hóa – Công nghệ Trương Kim Ngân TÊN BÀI DẠY: BÀI 32 SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI Môn học/Hoạt động giáo dục: CÔNG NGHỆ; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22- TIẾT 34) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hs biết được: Khái niệm về sinh trưởng và phát dục - Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù môn học: quan sát nhận biết, so sánh 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tích cực đọc sách, nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin về sự sinh trưởng và phát dục, các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. - Trách nhiệm: Hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn. - Thái độ: Tham gia tích cực trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV Nghiên cứu SGK và thu thập các tài liệu có liên quan đến bài giảng. Hình 54 SGK phóng to, bảng phụ 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. - Nghiên cứu hình phóng to 54 SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: + Em hiểu thế nào là một giống vật nuôi? Hãy cho ví dụ. + Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi? 3. Bài mới : SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú học bài mới b. Nội dung: GV đặt vấn đề liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh xác định được vấn đề cụ thể cần giải quyết trong bài học d. Tổ chức thực hiện Gv: Mỗi loài vật nuôi đều trải qua giai đoạn con non trưởng thành sinh trưởng .Vậy sinh trưởng và phát dục của vật nuôi là gì? Các yếu tố nào tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung Sư sinh trưởng và phát dục của vật nuôi Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Phần II. Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của vật nuôi – Không dạy. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2.1 Tìm hiểu khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi a. Mục tiêu: Giúp hs biết được khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin SGK, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan - Yêu cầu học sinh nghiên - Nghiên cứu thông tin mục I. Khái niệm về sự sinh cứu thông tin mục I SGK I. trưởng và phát dục của - Cung cấp: Trứng thụ - Lắng nghe. vật nuôi tinh tạo thành hợp tử. Hợp Sự phát triển của vật nuôi tử phát triển thành cá thể luôn có sự sinh trưởng và non, lớn lên rồi già. Cả phát dục xảy ra xen kẽ và quá trình này gọi là sự hỗ trợ nhau. phát triển của vật nuôi. Sự phát triển của vật nuôi luôn có sự sinh trưởng và phát dục xảy ra xen kẽ và 1. Sự sinh trưởng: hỗ trợ nhau Là sự tăng về khối lượng, - Treo tranh và yêu cầu - Quan sát và trả lời: kích thước các bộ phận học sinh quan sát và cho của cơ thể. biết VD: Sự tăng trưởng của + Nhìn vào hình 3 con Thấy có sự tăng về khối con ngan... ngan, em có nhận xét gì lượng, kích thước và thay về khối lượng, hình dạng, đổi hình dạng kích thước cơ thể? + Người ta gọi sự tăng Gọi là sự sinh trưởng khối lượng(tăng cân) của ngan trong quá trình nuôi dưỡng là gì? + Thế nào là sự sinh Là sự tăng về khối trưởng của vật nuôi? lượng, kích thước của các bộ phận cơ thể 2. Sự phát dục: - Giải thích ví dụ SGK, - Lắng nghe, ghi nhớ Là sự thay đổi về chất chốt kiến thức của các bộ phận trong cơ - Yêu cầu học sinh nghiên - Nghiên cứu thông tin và thể. cứu thông tin mục I.2 và trả lời: VD: Gà trống biết gáy cho biết: + Thế nào là sự phát dục? Sự phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể - Giải thích cho học sinh - Lắng nghe, ghi nhớ về sự sinh trưởng và phát dục của buồng trứng + Cùng với sự phát triển của cơ thể, buồng trứng con cái lớn dần sinh trưởng của buồng trứng + Khi đã lớn, buồng trứng của con cái bắt đầu sản sinh ra trứng sự phát dục của buồng trứng. - Yêu cầu học sinh chia - Thảo luận và đại diện nhóm thảo luận và điền nhóm trả lời vào bảng phân biệt sự sinh trưởng và phát dục Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về sự tác động của con người đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi a. Mục tiêu: Giúp hs hiểu được các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin SGK, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Yêu cầu hs nghiên cứu - Nghiên cứu thông tin và II. Các yếu tố tác động thông tin mục III.SGK và cho biết đến sự sinh trưởng và cho biết phát dục của vật nuôi + Sự sinh trưởng và phát Chịu ảnh hưởng bởi đặc - Các đặc điểm về di dục vật nuôi chịu ảnh điểm di truyền và điều kiện truyền và các đk ngoại hưởng của các yếu tố ngoại cảnh (như nuôi cảnh ảnh hưởng đến sự nào? dưỡng,chăm sóc) sinh trưởng và phát dục + Hiện nay người ta áp Áp dụng biện pháp chọn của vật nuôi. dụng biện pháp gì để điều giống, chọn ghép con đực - Nắm được các yếu tố này khiển một số đặc điểm di với con cái cho sinh sản. con người có thể điều truyền của vật nuôi? Như: Thức ăn, chuồng khiển sự phát triển của vật + Hãy cho một số ví dụ về trại, chăm sóc, nuôi dưỡng, nuôi theo ý muốn. điều kiện ngoại cảnh tác khí hậu động đến sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. + Nuôi thật tốt một con Không, do di truyền vịt cỏ có thể tăng khối quyết định. lượng bằng con vịt siêu thịt không? Tại sao? - Muốn chăn nuôi đạt - Trả lời năng suất cao phải làm gì? - Lắng nghe - Chốt lại kiến thức: Phải biết kết hợp giữa giống tốt, kỹ thuật nuôi tốt. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: - Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? - Có mấy yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? - Điền các chữ Đ (đúng), S (sai) a. Sinh trưởng là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể. b. Phát dục là sự tăng về kích thước,số lượng các bộ phận của cơ thể. c.Yếu tố di truyền và ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi. c) Sản phẩm: trả lời của học sinh - Sự sinh trưởng: Là sự tăng về khối lượng, kích thước của các bộ phận cơ thể - Sự phát dục: Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể. - Có 2 yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi: đặc điểm về di truyền và các đk ngoại cảnh. Đáp án: Đ: c, S: a, b d) Cách thực hiện: GV nêu câu hỏi và bài tập yêu cầu cá nhân học sinh trả lời Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. b) Nội dung: Con người có thể điều khiển sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi theo ý muốn được không? Bằng cách nào? c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ Gv đặt ra. Con người có thể dùng vác biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi để đạt hiệu quả chăn nuôi cao hơn. d) Cách thực hiện: GV nêu câu hỏi 4. Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 2 cuối bài và xem trước bài 33. Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Sinh – Hóa – Công nghệ Trương Kim Ngân TÊN BÀI DẠY: BÀI 33 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI Môn học/Hoạt động giáo dục: CÔNG NGHỆ; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22- TIẾT 35) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hs hiểu được khái niệm về chọn giống vật nuôi. - Biết được một số phương pháp chọn giống vật nuôi đang dùng ở nước ta. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù môn học: quan sát nhận biết, so sánh 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tích cực đọc sách, nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin về sự sinh trưởng và phát dục, các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. - Trách nhiệm: Hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn. - Thái độ: Tham gia tích cực trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV Nghiên cứu SGK và thu thập các tài liệu có liên quan đến bài giảng. 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. - Xem bài trước ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: + Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? Cho ví dụ. + Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trường và phát dục của vật nuôi? 3. Bài mới: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú học bài mới b. Nội dung: GV đặt vấn đề liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh xác định được vấn đề cụ thể cần giải quyết trong bài học d. Tổ chức thực hiện Gv: Để có được một giống vật nuôi tốt có năng suất cao, chất lượng tốt thì phải tiến hành chọn lọc. Khi chọn lọc xong muốn duy trì được những giống tốt nhất cho thế hệ sau và loại bỏ những giống không tốt ta phải biết cách quản lí giống.Vậy làm thế nào để chọn và quản lí tốt giống vật nuôi? Ta cùng nhau tìm hiểu bài 33 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục III. Quản lí giống vật nuôi: Không dạy Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2.1 Tìm hiểu khái niệm về giống vật nuôi a. Mục tiêu: Giúp hs hiểu được khái niệm về chọn giống vật nuôi. b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin SGK, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Yêu cầu học sinh nghiên cứu - Nghiên cứu thông tin I. Khái niệm về phần thông tin mục I.1 SGK cho và trả lời chọn giống vật biết nuôi + Thế nào là chọn giống vật nuôi? Căn cứ vào mục đích Căn cứ vào mục chăn nuôi để chọn đích chăn nuôi, lựa những vật nuôi đực và chọn những vật nuôi - Giải thích ví dụ trong SGK và cái giữ lại làm giống. đực và cái giữ lại giải thích cho học sinh hiểu thêm - Lắng nghe, ghi nhớ làm giống gọi là về chọn giống vật nuôi... chọn giống vật nuôi - Em có thể nêu 1 ví dụ khác về chọn giống vật nuôi Học sinh suy nghĩ và cho ví dụ. Hoạt động 2.2 Tìm hiểu một số phương pháp chọn giống vật nuôi a. Mục tiêu: Hs Biết được một số phương pháp chọn giống vật nuôi. b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, hoàn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nêu và giải quyết vấn đề. - Yêu cầu học sinh nghiên cứu - Nghiên cứu thông tin II. Một số phương thông tin mục II SGK và cho biết: trả lời: pháp chọn giống - Có mấy phương pháp chọn - Có 2 phương pháp 1. Phương pháp giống vật nuôi? chọn giống vật nuôi chọn lọc giống hàng + Thế nào là chọn lọc hàng loạt? Là phương pháp dựa loạt: vào các tiêu chuẩn đã Là phương pháp định trước rồi căn cứ dựa vào các tiêu vào sức sản xuất của chuẩn đã định trước, từng vật nuôi để chọn rồi căn cứ vào sức lựa từ trong đàn vật sản xuất (cân nặng, nuôi những cá thể tốt sản lượng trứng, nhất làm giống. sữa ) của từng vật + Em có thể cho một số ví dụ về Cho ví dụ. nuôi trong đàn để chọn lọc hàng loạt? chọn ra những cá - Nhận xét, giải thích thêm - Lắng nghe, ghi nhớ thể tốt nhất làm + Thế nào phương pháp kiểm tra Các vật nuôi tham giống. năng suất? gia chọn lọc được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện “chuẩn”, trong cùng một thời gian rồi 2. Phương pháp dựa vào kết quả đạt kiểm tra năng suất: được đem ra so sánh với (kiểm tra cá thể) những tiêu chuẩn đã Các vật nuôi tham định trước để lựa chọn gia chọn lọc được những con tốt nhất giữ nuôi dưỡng trong làm giống. cùng một điều kiện + Hiện nay người ta áp dụng Đối với lợn đực và “chuẩn”, trong cùng phương pháp kiểm tra năng suất lợn cái ở giai đoạn 90 - một thời gian rồi đối với những vật nuôi nào? 300 tuổi ngày. dựa vào kết quả đạt + Trong phương pháp kiểm tra Căn cứ vào cân nặng, được đem so sánh năng suất lợn giống dựa vào mức tiêu tốn thức ăn, độ với những tiêu những tiêu chuẩn nào? dày mở lưng để quyết chuẩn đã định trước định chọn lọn giống. lựa những con tốt + Nêu lên ưu và nhược điểm của 2 Phương pháp: nhất giữ lại làm phương pháp trên. + Phương pháp chọn lọc giống. hàng loạt có: * Ưu điểm là đơn giản, phù hợp với trình độ kỹ thuật còn thấp. * Nhược điểm là độ chính xác không cao. + Phương pháp kiểm tra năng suất có: * Ưu điểm là có độ chính xác cao hơn * Nhược điểm là khó - Nhận xét và chốt kiến thức thực hiện. - Lắng nghe, ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: - Thế nào là chọn giống vật nuôi? - Cho biết phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang được dùng ở nước ta? c) Sản phẩm: - Khái niệm về chọn giống vật nuôi: Căn cứ vào mục đích chăn nuôi, lựa chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi - Phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang được dùng ở nước ta: Phương pháp chọn lọc giống hàng loạt và phương pháp kiểm tra năng suất: (kiểm tra cá thể) d) Cách thực hiện: GV nêu câu hỏi yêu cầu cá nhân học sinh dựa vào kiến thức đã học trả lời Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. b) Nội dung: Nhà em nuôi những vật nuôi nào? Chọn làm giống những vật nuôi có đặc điểm như thế nào? c) Sản phẩm: trả lời của HS. d) Cách thực hiện: GV nêu câu hỏi 4. Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1cuối bài và xem trước bài 34. Ký duyệt của tổ Tuần 22 Ngày tháng năm 20 Nguyễn Huỳnh Bảo Trân
Tài liệu đính kèm: