Ngày soạn 8/11/2020 Tiết 22 Tuần 13 PHẦN 4: THỦY SẢN CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT NUÔI THỦY SẢN BÀI 49: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NUÔI THỦY SẢN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thủy sản. 1.2. Kỹ năng: Nhận biết một số loại sản phẩm thủy sản. 1.3. Thái độ: Có ý thức trong việc nuôi thủy sản và coi trọng phát triển ngành nuôi. thủy sản, hạn chế ô nhiễm môi trường nước. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài học - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lí thông tin. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV và tài liệu có liên quan. - Học sinh: Đọc và soạn trước bài 49. Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thủy sản III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ Thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ? Tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (4’) GV: yêu cầu hs kể tên các loài động vật thủy sản mà em biết. Giới thiệu bài mới: Nuôi thủy sản ở nước ta đang trên đà phát triển, đã và đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Để hiểu rõ vai trò và nhiệm vụ của nuôi thủy sản, chúng ta hãy cùng nghiên cứu bài 49. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu vai trò của nuôi thủy sản (15 phút). Mục đích: Biết được vai trò của nuôi thủy sản trong nền kinh tế nước ta. - Yêu cầu học sinh nghiên - HS nghiên cứu thông I- VAI TRÒ CỦA cứu thông tin mục I SGK. tin SGK. NUÔI THỦY SẢN - GV hướng dẫn HS quan - HS quan sát hình, thảo sát tranh. Yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại diện luận nhóm trả lời các câu trả lời: hỏi: + Nuôi thuỷ sản là nuôi + Là nuôi những loài cá những con vật gì? nước ngọt, cá nước lợ, nước mặn, ba ba, ếch, tôm, cua và một số loài thủy sản khác. + Hình a cho biết điều gì? + Các đĩa đựng tôm, cá và các sản phẩm thủy sản khác làm thức ăn. + Nhà em thường dùng + Theo thực tế HS kể. những món ăn nào ngoài những món này. + Vậy vai trò thứ nhất của + Cung cấp thực phẩm nuôi thuỷ sản là gì? cho con người. + Hình b nói lên điều gì? + Xuất khẩu thủy sản. + Những loại thuỷ sản nào + Như: cá ba sa, tôm có thể xuất khẩu được? đông lạnh + Vai trò thứ 2 của nuôi + Xuất khẩu thủy sản ra thuỷ sản là gì? nước ngoài. + Hình c nói lên điều gì? + Cá ăn nhiều sinh vật nhỏ làm sạch môi trường nước. + Người ta thường thả cá + Ăn lăng quăng, làm vào trong lu để làm gì? sạch nước trong lu. + Vai trò thứ 3 của nuôi + Làm sạch môi trường thuỷ sản là gì? nước. + Bột cá tôm dùng để làm + Làm thức ăn cho gia gì? súc gia cầm. + Bột cá tôm cung cấp chất + Chất đạm (50% gì? prôtêin). + Ở địa phương em có nuôi + Học sinh kể ra. những loài thủy sản nào? + Tại sao người ta không + Vì thu nhập thấp và dễ nuôi cá linh, cá chốt? mắc bệnh. - Giáo viên chốt lại các ý - Học sinh lắng nghe và - Cung cấp thực phẩm kiến và kết luận, ghi bảng. ghi bài. cho con người. - GDMT Qua tìm hiểu vai - Cung cấp nguyên trò của thủy sản là một mắt liệu xuất khẩu. xích trong mô hình VAC, - Làm sạch môi VAC (sử dụng chất thải của trường nước. chăn nuôi, sản phẩm phụ - Cung cấp thức ăn trong trồng trọt, cung cấp cho ngành chăn nuôi. nguyên liệu cho chăn nuôi, nước tưới và bùn ao cho trồng trọt). - Hạn chế sự nhiễm bẩn của môi trường (ăn mùn hữu cơ,..) , là một mắc xích trong chu trình chuyển hóa vật chất và năng lượng hoàn chỉnh trong hệ sinh thái, ao hồ. * Kiến thức thứ 2: Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản ở nước ta (18 phút). Mục đích: Biết được một số nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản. - Yêu cầu học sinh nghiên - Nghiên cứu nội dung II- NHIỆM VỤ CỦA cứu thông tin mục II.1 và mục II.1 NUÔI THỦY SẢN Ở trả lời các câu hỏi: NƯỚC TA + Muốn nuôi thủy sản cần Các điều kiện: Có 3 nhiệm vụ chính có những điều kiện gì? + Diện tích mặt nước. + Giống nuôi. + Tại sao phải khai thác tối Tạo ra nhiều sản đa tiềm năng mặt nước và phẩm thuỷ sản. giống nuôi ? + Cần chọn giống nuôi như Chọn giống có giá trị thế nào? xuất khẩu cao + Tại sao nói nước ta có Phần lớn nước ta là điều kiện thuận lợi nuôi đồng bằng và có khí hậu thủy sản? thích hợp. Nước ta lại có nhiều sông, ngòi, ao hồ và giáp với biển + Muốn chăn nuôi thủy sản Bằng cách: có hiệu quả ta cần phải làm - Tăng diện tích nuôi gì? thuỷ sản - Thuần hoá các giống - Khai thác tối đa tiềm mới năng suất cao. năng về mặt nước và + Hiện nay người ta nuôi Như : cá da trơn, tôm giống nuôi loài thủy sản nào nhiều sú, ba ba, cá sấu nhất? Khai thác tối đa tiềm + Vậy nhiệm vụ thứ nhất năng về mặt nước và của nuôi thủy sản là gì? giống nuôi . - Tiểu kết ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc và trả lời: thông tin mục II. 2 SGK và trả lời câu hỏi . + Cho biết vai trò quan Cung cấp 40 – 50% trọng của thủy sản đối với lượng thực phẩm cho xã con người? hội. + Thủy sản tươi là thế nào? Mới đánh bắt lên khỏi - Cung cấp thực phẩm mặt nước được chế biến tươi sạch . + Thủy sản khi cung cấp ngay để làm thực phẩm cho tiêu thụ phải như thế Cần cung cấp thực nào ? phẩm tươi, sạch không nhiễm bệnh, không + Cung cấp thực phẩm tươi nhiễm độc . sạch nhằm mục đích gì ? Nhằm đảm bảo sức + Nhiệm vụ thứ 2 của nuôi khoẻ và vệ sinh cộng thủy sản là gì? đồng - Nhận xét, chốt lại kiến Cung cấp thực phẩm thức. tươi sạch. _ Yêu cầu học sinh đọc mục - Lắng nghe. II.3 SGK và cho biết: - Học sinh đọc và trả lời + Để phát triển toàn diện Cần ứng dụng những ngành nuôi thủy sản cần tiến bộ khoa học kĩ thuật phải làm gì ? trong sản xuất giống, sản xuất thức ăn thủy sản, bảo vệ môi trường và - Ứng dụng những tiến - Nhận xét. Đó là nhiệm vụ phòng trừ dịch bệnh bộ khoa học công nghệ thứ 3. - Học sinh lắng nghe. vào nuôi thủy sản . - Yêu cầu học sinh lặp lại 3 nhiệm vụ của nuôi thủy sản. Nuôi thủy sản có 3 nhiệm vụ: HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (5 phút) + Nuôi thủy sản có vai trò và nhiệm vụ gì trong nền kinh tế ở nước ta. + Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của nuôi thủy sản. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (1 phút) Gọi HS đọc ghi nhớ SGK 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút) - Học bài và tìm hiểu các loại thủy sản ở địa phương em. - Đọc và soạn bài 50: Môi trường nuôi thủy sản. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút) - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút Kinh Nghiệm Kí duyệt của tổ: Tuần 13 12/11/2020 Nguyễn Huỳnh Bảo Trân Nguyễn Huỳnh Bảo Trân
Tài liệu đính kèm: