Ngày soạn 14/11/2020 Tiết 23 Tuần 14 BÀI 50: MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: + Đặc điểm của nước nuôi thủy sản. + Tính chất vật lí học, hóa học, sinh học của nước nuôi thủy sản. 1.2. Kỹ năng: Nhận biết một số môi trường nuôi thủy sản. 1.3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ tốt nước nuôi thủy sản và bảo vệ môi trường sinh thái. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lí tài liệu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm II. Chuẩn bị - Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, đĩa sếch xi - Học sinh: Đọc và soạn trước bài 50. Môi trường nuôi thủy sản III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (4’) + Nuôi thủy sản có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế và đời sống xã hội? + Nhiệm vụ của nuôi thủy sản ở nước ta là gì? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (1’) Giới thiệu bài mới: Nước là môi trường sống của thủy sản. Nước có nhiều đặc điểm và tính chất ảnh hưởng trực tiếp đến các sinh vật sống trong nước đặc biệt là các loài thủy sản nuôi. Ảnh hưởng đó như thế nào? ... HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu đặc điểm của nước nuôi thủy sản (10’) Mục đích: Biết được đặc điểm của nước nuôi thủy sản. - Yêu cầu HS nghiên cứu - Nghiên cứu và trả lời I. Đặc điểm của nước thông tin mục I và trả lời câu hỏi: nuôi thủy sản các câu hỏi: + Để một nắm muối và + Muối, phân đạm tan phân đạm vào chậu nước nhanh. thấy hiện tượng gì xảy ra? + Hiện tượng đó nói lên đặc + Nước có khả năng hoà điểm gì của nước? tan các chất đạm, muối. + Dựa vào khả năng này của + Người ta bón phân hữu nước, người ta đã làm gì? cơ và vô cơ để tăng sự tạo thức ăn tự nhiên cho các loài thủy sản nuôi. - GV nhận xét và giải thích - Học sinh lắng nghe. thêm: Nước ngọt có khả năng hòa tan các chất hữu cơ và vô cơ nhiều hơn nước mặn. + Nói chung nước có khả + Có khả năng hoà tan năng hòa tan những chất gì? các chất hữu cơ và vô cơ. + Tại sao khi trời nóng các + Khi trời nóng thì nước em lại muốn đi tắm? mát hơn không khí. + Trên tivi hoặc phim xứ + Lớp nước bên dưới lạnh người ta đục băng để băng có nhiệt độ ấm hơn câu cá, điều đó nói lên điều không khí, nước không gì? đóng băng nên các loài cá nói riêng và các loài thủy sản nói chung có thể sống được. + Nước có khả năng gì? + Điều hoà nhiệt độ. + Theo em, oxi trong nước + Do oxi không khí hoà do đâu mà có? tan vào nước. + Trong nước, oxy và khí + Khí cacbonic nhiều cacbonic chất nào có tỉ lệ hơn. nhiều hơn? - Giảng thêm: So với trên - Lắng nghe, ghi nhớ. cạn, tỉ lệ oxi trong nước ít hơn 20 lần so với khí cacbonic thì nhiều hơn. - Có khả năng hòa tan - Tiểu kết ghi bảng. - Ghi nội dung bài. các chất hữu cơ và vô cơ. - Có khả năng điều hòa chế độ nhiệt độ của nước. - Thành phần oxi thấp và cacbonic cao. * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu tính chất của nước nuôi thủy sản (15’) Mục đích: Biết được một số tính chất của nước nuôi thủy sản. - GV giới thiệu các tính - Lắng nghe và ghi nhận II. Tính chất của nước chất chính của nước nuôi nội dung bài học. nuôi thủy sản thủy sản: 1. Tính chất lí học + Tính chất lí học của nước nuôi thủy sản gồm những yếu tố: Nhiệt độ, độ trong, màu nước, chuyển động của nước. - Nhiệt độ giới hạn + Yếu tố nhiệt độ ảnh chung cho tôm là: 250C- hưởng đến tiêu hoá, hô hấp 350C, cá là: 200C- 300C. và sinh sản của tôm, cá. - Độ trong tốt nhất là + Tôm: 25-350C. Cá: 20- 20-30cm. 300C. - Nước có 3 màu + Độ trong là biểu thị mức chính: độ ánh sang xuyên qua mặt + Màu nõn chuối, nước. xanh lục: nước béo. + Là một trong những tiêu + Nước có màu tro chí để đánh giá độ tốt, xấu. đục, xanh đồng: nước của vực nước nuôi thuỷ sản. gầy. + Tốt nhất cho tôm, cá là + Nước có màu 20-30cm. đen, mùi thối: nước - Giáo viên giới thiệu đĩa bệnh. sếch xi để đo độ trong của - Sự chuyển động của nước. nước: sóng, đối lưu, + Nước có nhiều màu khác dòng chảy. nhau là do: nước có khả năng hấp thụ và phản xạ ánh sáng. - Lắng nghe. 2. Tính chất hóa học + Nguyên nhân sinh ra các a. Các chất khí hòa chất khí, các muối hòa tan tan: O2, CO2 trong nước. b. Các muối hòa tan: muối đạm, muối lân, muối sắt,.... c. Độ pH: từ 6 đến 9. - HS quan sát. 3. Tính chất sinh học - Giới thiệu hình 78 và giải thích mỗi loại sinh vật sống ở một nơi nhất định. + Thực vật phù du: a, b, c. + Động vật phù du: d, e. + Thực vật bậc cao: g, h. + Động vật đáy: i, k. + Lắng nghe, ghi nội - Nhận xét và đưa ra đáp án dung vào vở. Bao gồm các loài đúng, ghi bảng. sinh vật sống trong môi trường nước như: thực vật phù du, thực vật đáy, động vật phù du và động vật đáy. * Kiến thức thứ 3: Tìm hiểu biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao (8’) Mục đích: Biết được biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao. - Yêu cầu HS nghiên cứu - Nghiên cứu và trả lời: III. Biện pháp cải tạo thông tin mục III SGK và nước và đất đáy ao trả lời các câu hỏi: + Những ao nào cần được + Những ao ở miền núi, 1. Cải tạo nước ao cải tạo? trung du, ao có nhều thực vật thủy sinh, ao có bọ gậy... + Cải tạo nước nhằm mục + Tạo điều kiện thuận đích gì? lợi về thức ăn, oxi, nhiệt độ... cho thủy sản sinh trưởng phát triển tốt. + Nêu các biện pháp cải tạo + Thiết kế ao có chỗ nước ao mà em biết? nông sâu khác nhau để điều hòa nhiệt độ, diệt côn trùng, bọ gậy, vệ sinh mặt nước, hạn chế sự phát triển quá mức của thực vật thủy sinh... - Nhận xét, hoàn chỉnh kiến - Lắng nghe, ghi bài vào Bằng các biện pháp thức và ghi bảng. vở. như trồng cây chắn gió, thiết kế ao có chỗ nông sâu khác nhau để điều hòa nhiệt độ, diệt côn trùng, bọ gậy, vệ sinh mặt nước, hạn chế sự phát triển quá mức của thực vật thủy sinh... + Ở địa phương em cải tạo + Học sinh suy nghĩ trả 2. Cải tạo đất đáy ao đáy ao bằng cách nào? lời. - GV gọi đại diện HS nhận - Nhận xét và bổ sung xét, bổ sung. kiến thức. - Nhận xét, ghi bảng và - Lắng nghe, ghi bảng. nhấn mạnh: - Đáy ao có ít bùn Cải tạo nước và đáy ao có thì tăng cường bón phân mối quan hệ chặt chẽ với hữu cơ. nhau: do đó phải tiến hành - Đáy ao nhiều bùn đầy đủ mới phát huy được thì phải tát ao, vét bùn. tác dụng của mặt nước đối với tôm, cá. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (3’) + Nước nuôi thủy sản có những tính chất gì? (Tính chất: lí học, hóa học, sinh học). + Hãy chọn câu trả lời đúng: A. Nhiệt độ giới hạn của tôm là 25 - 30oC. B. Nước ao tù thì có nhiều CO2 và khí mêtan. C. Nước có ba màu chính: tro đục, vàng, đen. D. Sự chuyển động của nước đồng đều và liên tục sẽ giúp cho lượng O2 tăng lên, thức ăn phân bố đều, kích thích quá trình sinh sản của tôm, cá. * Đáp án: B, D → GV nhận xét cho điểm HS và nhấn mạnh nội dung bài học. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (1’) Gọi 1 HS đọc phần “Ghi nhớ” SGK tr 139. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) - Hướng dẫn cho HS biết cách học tập và làm bài tập ở nhà. - Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại. - Đọc và soạn bài 51: Thực hành. Xác định nhiệt độ, độ trong và độ pH của nước nuôi thủy sản - Mỗi nhóm chuẩn bị: mẫu nước nuôi thủy sản. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1’) - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm .. .. . Kí duyệt của tổ tuần 14 19/11/ 2020 Nguyễn Huỳnh Bảo Trân
Tài liệu đính kèm: