Ngày soạn: 18/1/2021 Tiết 32 Tuần 21 PHẦN 3: CHĂN NUÔI CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI BÀI 30: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: Vai trò và nhiệm vụ phát triển của ngành chăn nuôi. 1.2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát và thảo luận nhóm 1.3. Thái độ: Có ý thức trong học tập kỹ thuật chăn nuôi và có thể vận dụng vào công việc chăn nuôi của gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài học - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lí thông tin. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV và tài liệu có liên quan. - Học sinh: Xem trước bài 30 III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’) Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có chức năng chuyển hóa những sản phẩm của trồng trọt và phế, phụ phẩm một số ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thành sản phẩm vật nuôi có giá trị cao. - Vậy sản phẩm của ngành chăn nuôi bao gồm những gì? - Trong chăn nuôi, người ta thường nuôi những con vật nào, nhằm mục đích gì? - Trong thời gian tới, nhiệm vụ của ngành chăn nuôi nước ta phải làm những việc gì? Đó là những kiến thức chúng ta cần phải tìm hiểu trong bài học hôm nay. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu vai trò của nghành chăn nuôi (19 phút). Mục đích: Biết được vai trò của nghành chăn nuôi - Giới thiệu H 50 SGK hướng - Quan sát, thảo luận và I. Vai trò của ngành dẫn học sinh quan sát và cho trả lời chăn nuôi. biết - Cung cấp thực phẩm. + Nhìn vào hình a, b, c, d cho Cung cấp: - Cung cấp sức kéo. biết chăn nuôi cung cấp gì? + Hình a: cung cấp - Cung cấp phân bón. thực phẩm như: - Cung cấp nguyên thịt,trứng, sữa. liệu cho ngành sản + Hình b: cung cấp xuất khác. sức kéo như: trâu, bò.. + Hình c: cung cấp phân bón. + Hình d: cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ. - Vd: Lợn cung cấp sản phẩm Cung cấp thịt và gì? phân bón + Trâu, bò cung cấp sản phẩm Cung cấp sức kéo gì? và thịt. + Hiện nay còn cần sức kéo từ Vẫn còn cần sức vật nuôi không? kéo từ vật nuôi + Theo hiểu biết của em loài Đó là trâu, bò, ngựa vật nuôi nào cho sức kéo? hay lừa. + Làm thế nào để môi trường Phải ủ phân cho không bị ô nhiễm vì phân của hoai mục vật nuôi? + Hãy kể những đồ dùng làm Như: giầy, dép, cặp từ sản phẩm chăn nuôi mà em sách, lượt, quần áo.. biết? + Em có biết ngành y và được Tạo vắc xin, huyết dùng nguyên liệu từ ngành thanh. chăn nuôi để làm gì không? Vd: thỏ và chuột bạch.. Nêu một vài ví dụ. - Giúp hs hoàn thiện kiến thức - Lắng nghe, ghi nhớ * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta (15 phút). Mục đích: Biết được nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta - Giới thiệu sơ đồ 7 yêu cầu - Quan sát và trả lời II. Nhiệm vụ phát học sinh quan sát và trả lời triển ngành chăn nuôi + Chăn nuôi có mấy nhiệm Có 3 nhiệm vụ: ở nước ta vụ? + Phát triển chăn nuôi toàn diện. + Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất + Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý + Em hiểu như thế nào là phát Phát triển chăn nuôi triển chăn nuôi toàn diện? toàn diện là phải: + Đa dạng về loài vật nuôi + Đa dạng về quy mô chăn nuôi: Nhà nước, nông hộ, trang trại. + Em hãy cho ví dụ về đa dạng Vd: Trâu, bò, lợn, loài vật nuôi? gà, vịt, ngỗng + Địa phương em có trang trại Trả lời không? + Phát triển chăn nuôi có lợi Trả lời ích gì? Em hãy kể ra một vài ví dụ. + Em hãy cho một số ví dụ về Ví dụ: Tạo giống đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ mới năng suất cao, tạo kỹ thuật cho sản xuất ra thức ăn hỗn hợp, .. + Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý là như Như: thế nào? + Cho vay vốn, tạo điều kiện cho chăn - Phát triển chăn nuôi nuôi phát triển. toàn diện. + Đào tạo những - Đẩy mạnh chuyển + Từ đó cho biết mục tiêu của cán bộ chuyên trách để giao tiến bộ kỹ thuật ngành chăn nuôi ở nước ta là quản lý chăn nuôi: bác vào sản xuất gì? sĩ thú y - Tăng cường đầu tư Tăng nhanh về khối cho nghiên cứu và lượng và chất lượng quản lý. + Em hiểu như thế nào là sản sản phẩm chăn nuôi phẩm chăn nuôi sạch (sạch, nhiều nạc ) cho - Nhận xét, chốt kiến thức nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Là sản phẩm chăn nuôi không chứa các chất độc hại. - Lắng nghe, ghi nhớ HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (5 phút) Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi và hoàn thành bài tập Câu 1 - Chăn nuôi có những vai trò gì? - Cho biết nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay. Câu 2: Hãy đánh dấu (x) vào □ thể hiện các nhiệm vụ của ngành chăn nuôi. □ Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người. □ Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí. □ Cung cấp nguyên liệu cho ngàng công nghiệp nhẹ. □ Phát triển chăn nuôi toàn diện. □ Đẩy mạng chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất. □ Tăng nhanh khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (1 phút) Gọi HS đọc ghi nhớ SGK 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút) Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 31. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút) - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút Kinh Nghiệm Ngày soạn: 18/1/2021 Tiết 33 Tuần 21 Bài 31: GIỐNG VẬT NUÔI I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: Khái niệm về giống vật nuôi, phân loại giống vật nuôi. Vai trò và tầm quan trọng của giống vật nuôi trong chăn nuôi. 1.2. Kỹ năng: Có được kỹ năng phân loại giống vật nuôi 1.3. Thái độ: Có ý thức trong việc bảo vệ giống vật nuôi quý 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài học - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lí thông tin. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV và tài liệu có liên quan. - Học sinh: Xem trước bài 31 III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (4’) - Chăn nuôi có vai trò gì trong nền kinh tế nước ta? - Em cho biết nhiệm vụ phát triển của chăn nuôi nước ta trong thời gian tới. 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (1’) Ca dao tục ngữ có câu “Tốt giống, tốt má, tốt lúa”, điều này nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa giống với năng suất và chất lượng sản phẩm. Trong bài học này, chúng ta sẽ biết được thế nào là giống vật nuôi và vai trò quan trọng của giống vật nuôi đối với ngành chăn nuôi gia súc gia cầm như thế nào? HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức I.3. Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi (không bắt buộc) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu khái niệm về giống vật nuôi. (17 phút). Mục đích: Biết được khái niệm về giống vật nuôi. I. Khái niệm về giống vật nuôi. - Giới thiệu H 51, 52,53 - Quan sát H51, 52,53 SGK 1. Thế nào là giống SGK, yêu cầu HS quan sát vật nuôi? H51, 52,53 SGK - Yêu cầu học sinh nghiên - Nghiên cứu thông tin trả cứu phần thông tin mục I.1 lời - Các giống vật nuôi có đặc - Cùng chung nguồn gốc điểm gì về nguồn gốc Xuất xứ? Các con vật trong cùng giống có chung nguồn gốc không? - Đặc điểm ngoại hình, thể - Khác nhau chất và tính năng sản xuất của những con vật khác giống thế nào? - Đặc điểm của con non như - Giống với bố, mẹ. thế nào so với bố mẹ? - Nhận xét - Yêu cầu, hs thảo luận hoàn - Thảo luận nhóm, hoàn thành BT điền các cụm từ thành bài tập điền từ. thích hợp vào chổ trống . - Gọi đại diện nhóm trả lời, - Đại diện nhóm trả lời, gọi nhóm khác nhận xét, bổ nhóm khác nhận xét, bổ sung sung - Nhận xét, thông báo đáp án - Lắng nghe, ghi nhớ kiến đúng thức - Thứ tự đúng: ngoại hình, năng xuất và chất lượng sản phẩm. + Em lấy vài ví dụ về giống Cho ví dụ vật nuôi và những ngoại hình của chúng + Vậy thế nào là giống vật Giống vật nuôi là sản Giống vật nuôi là nuôi? phẩm do con người tạo ra. những vật nuôi có Mỗi giống vật nuôi đều có cùng nguồn gốc, có đặc điểm ngoại hình giống đặc điểm ngoại hình nhau, có năng suất và chất giống nhau, có năng lượng như nhau, có tính chất suất và chất lượng di truyền ổn định, có số như nhau, có tính lượng cá thể nhất định chất di truyền ổn + Nếu không đảm bảo tính di Không định, có số lượng cá truyền ổn định thì có được thể nhất định coi là giống vật nuôi hay không? Tại sao? - Nhận xét, chốt kiến thức. - Ghi nhớ kiến thức - Yêu cầu học sinh nghiên - Nghiên cứu thông tin mục cứu thông tin mục I.2 và cho II.2 trả lời biết 2. Phân loại giống vật + Có mấy cách phân loại Có 4 cách phân loại: nuôi giống vật nuôi? Kể ra? Có nhiều cách phân loại giống vật nuôi - Theo địa lí: Vd lợn Móng Cái, bò vàng Nghệ An... - Theo hình thái, + Phân loại giống vật nuôi Nhiều địa phương có ngoại hình: bò lang theo địa lí như thế nào? Cho giống vật nuôi tốt nên vật trắng đen, bò u... ví dụ? đó đã gắn liền với tên địa - Theo mức độ hoàn phương. Vd: vịt Bắc Kinh, thiện của giống: lợn Móng Cái giống nguyên thuỷ, + Thế nào là phân loại theo Dự vào màu sắc lông, da giống quá độ, giống hình thái, ngoại hình? Cho ví để phân loại. Vd: Bò lang gây thành. dụ? trắng đen, bò vàng - Theo hướng sản + Thế nào là phân loại theo Các giống vật nuôi được xuất: hướng mở (lợn mức độ hoàn thiện của giống phân ra làm giống nguyên Ỉ), giống lợn hướng ? Cho ví dụ? thuỷ, giống quá độ, giống nạc (lợn Lanđơrat), gây thành. giống kiêm dụng (lợn + Giống nguyên thủy là Các giống địa phương Đại Bạch).. giống như thế nào? Cho ví nước ta thường thuộc giống dụ? nguyên thuỷ.Vd: Gà tre, gà ri, gà ác.. + Thế nào là phân loại theo Dựa vào hướng sản xuất hướng sản xuất? Cho vd? chính của vật nuôi mà chia ra các giống vật nuôi khác nhau như: giống lợn hướng mở (lợn Ỉ), giống lợn hướng nạc (lợn Lanđơrat), giống kiêm dụng (lợn Đại Bạch).. * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi. (15 phút). Mục đích: Biết được vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.. + Giống vật nuôi có vai trò Có vai trò: II. Vai trò của giống như thế nào trong chăn nuôi? - Giống vật nuôi quyết định vật nuôi trong chăn năng suất chăn nuôi. nuôi. - Giống vật nuôi quyết định 1. Giống vật nuôi đến chất lượng sản phẩm quyết định đến năng chăn nuôi. suất chăn nuôi. + Giống quyết định đến năng Trong cùng điều kiện Ví dụ; Gà Lơ go: 250 suất là như thế nào? nuôi dưỡng và chăm sóc thì – 270 quả trứng/ các giống khác nhau sẽ cho năm/con năng suất khác nhau Gà Ri: 70- 90 quả - Treo bảng 3 yêu cầu mô tả Mô tả trứng/năm/con năng suất chăn nuôi của một số giống vật nuôi + Năng suất sữa và trứng của 2 loại gà (Logo+Gà ri) và 2 loại bò (Hà lan+ Sin) là do yếu tố nào quyết định? - Yêu cầu học sinh nghiên - Nghiên cứu thông tin mục 2. Giống vật nuôi cứu thông tin mục II.2 II.2 quyết định đến chất - Nêu ví dụ lượng sản phẩm + Để đánh giá chất lượng sữa - Hàm lượng mở có trong chăn nuôi dựa vào yếu tố nào? sữa. + Tỉ lệ mở trong sữa của trâu + Di truyền của giống Ví dụ: Tỉ lệ mở trong Mura và bò Hà Lan do yếu tố sữa của giống trâu nào quyết định? Mu ra là 7,9%, giống + Hiện nay người ta làm gì Con người không ngừng bò Hà Lan là 3,8 đến để nâng cao hiệu quả chăn chọn lọc và nhân giống để 4%... nuôi? tạo ra các giống vật nuôi ngày càng tốt hơn - Nhận xét, chốt kiến thức - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (4 phút) - Thế nào là giống vật nuôi? Phân loại giống vật nuôi và điều kiện để được công nhận là giống vật nuôi. - Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi? HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (1 phút) Gọi HS đọc ghi nhớ SGK 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút) Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 32. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút) - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút Kinh Nghiệm Kí duyệt của tổ: Tuần 21 21/1/2021 Nguyễn Huỳnh Bảo Trân
Tài liệu đính kèm: