Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021

docx 9 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 26/10/2020
Tiết: 17 Tuần 9 
 BÀI 16: GIEO TRỒNG CÂY NƠNG NGHIỆP
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1 Kiến thức
 - Thời vụ gieo trồng và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng.
 - Mục đích kiểm tra, xử lí hạt giống trước khi gieo trồng 
 - Các phương pháp gieo trồng.
 - Các yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt, trồng cây 
 con.
 1.2 Kỹ năng
 - Hình thành được kỹ năng kiểm tra và xử lí hạt giống.
 - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, trao đổi nhĩm.
 1.3 Thái độ: Cĩ ý thức cao trong việc kiểm tra và xử lí hạt giống trước khi gieo 
trồng.
 2. Phấm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung 
bài/chủ đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo 
 - Năng lực hợp tác nhĩm
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Nghiên cứu Sgk, Sgv và các tài liệu cĩ liên quan.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
 - Nêu các cơng việc làm đất và tác dụng của từng cơng việc.
 - Nêu quy trình bĩn phân lĩt.
 3. Bài mới:
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động) (1 phút)
 Sau khi làm đất và bĩn phân lĩt thì phải gieo trồng. Vậy để gieo trồng cĩ hiệu 
 quả thì ta phải chọn thời vụ và phương pháp gieo như thế nào cho thích hợp? Đây là 
 nội dung của bài học hơm nay.
 HĐ2: Hoạt động tìm tịi, tiếp nhận kiến thức. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
* Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng. (14 phút)
*Mục đích: Biết được về thời vụ gieo trồng
- Em hãy nêu các cây - Dựa vào sự hiểu biết cá nhân I. Thời vụ gieo trồng:
trồng (lúa, ngơ, rau...) ở trả lời Mỗi loại cây trồng được 
địa phương em thường gieo trồng vào một khoảng 
gieo trồng vào thời gian thời gian đĩ được gọi là 
nào trong năm? thời vụ.
- Nhận xét và cung cấp - Lắng nghe, ghi nhớ
kiến thức 1. Căn cứ để xác định thời 
 + Căn cứ vào đâu mà + Phải dựa vào các yếu tố: khí vụ gieo trồng:
người ta cĩ thể xác định hậu, loại cây trồng, tình hình Để xác định thời vụ gieo 
được thời vụ gieo trồng? phát sinh sâu, bệnh ở mỗi địa trồng cần phải dựa vào các 
 phương. yếu tố: khí hậu, loại cây 
+ Trong các yếu tố trên, + Trong đĩ yếu tố khí hậu quyết trồng, tình hình phát sinh 
yếu tố nào cĩ tác dụng định nhất. Vì mỗi loại cây trồng sâu, bệnh ở địa phương.
quyết định nhất đến thời thích hợp với ẩm độ nhất định.
vụ? Vì sao?
+ Tại sao lại dựa vào loại + Vì mỗi loại cây trồng cĩ đặc 
cây trồng để xác định thời điểm sinh vật học và yêu cầu 
vụ gieo trồng? ngoại cảnh khác nhau nên thời 
 gian gieo trồng cũng khác nhau.
+ Tại sao khi xác định + Làm như thế để cĩ thể tránh 
được thời vụ gieo trồng lại được những đợt sâu, bệnh phát 
phải căn cứ vào tình hình sinh, gây hại cho cây.
phát sinh sâu, bệnh ở địa 
phương? 2. Các vụ gieo trồng:
- Kể tên các vụ gieo trồng - Gồm 3 vụ: đơng xuân, hè thu, Cĩ 3 vụ gieo trồng trong 
trong năm? vụ mùa năm:
- Yêu cầu các nhĩm thảo - Chia nhĩm và thảo luận hồn - Vụ đơng xuân: tháng 11 
luận hồn thành bảng thành bảng. đến tháng 4, 5 năm sau.
SGK trang 39. - Cử đại diện trả lời, nhĩm khác - Vụ hè thu: từ tháng 4 đến 
+ Hãy cho biết các loại bổ sung. tháng 7.
cây trồng ứng với thời + Vụ đơng xuân: tháng 11 – 4, 5 - Vụ mùa: từ tháng 6 đến 
gian của các vụ gieo trồng năm sau, thường trồng luá, ngơ, tháng 11.
ở địa phương em? rau, khoai, 
- Nhận xét,chốt lại kiến + Vụ hè thu: từ tháng 4 – 7, 
thức và giảng thường trồng luá, ngơ, khoai.
 Các tỉnh miền Bắc cịn cĩ + Vụ mùa : 6 -11 trồng lúa, rau.
vụ đơng từ tháng 10 -12 
gieo trồng các loại rau, 
màu, khoai tây, đậu tương, 
* Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu mục đích kiểm tra và mục đích và phương pháp xử lí hạt 
giống. (7 phút)
*Mục đích: Biết được kiểm tra và mục đích và phương pháp xử lí hạt giống. 
- Yêu cầu học sinh đọc mục - Đọc và trả lời: II. Kiểm tra và xử lí hạt 
I.1 và cho biết giống:
+ Kiểm tra hạt giống để làm + Nhằm đảm bảo hạt giống cĩ 1. Mục đích kiểm tra hạt 
gì? chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn giống:
 đem gieo. Nhằm đảm bảo hạt giống 
+ Theo em kiểm tra hạt + Theo các tiêu chí: Tỷ lệ nảy cĩ chất lượng đủ tiêu chuẩn 
giống theo tiêu chí nào? mầm cao. Khơng cĩ sâu, đem gieo.
 bệnh. Độ ẩm thấp. Khơng lẫn 
- Nhận xét, bổ sung và giảng giống khác và hạt cỏ dại. Sức 
thêm. nảy mầm mạnh. 
- Yêu cầu học sinh nghiên - Nghiên cứu và trả lời: 2. Mục đích và phương 
cứ mục I.2 và cho biết pháp xử lí hạt giống:
+ Xử lí hạt giống nhằm mục + Nhằm mục đích: vừa kích Xử lí hạt giống làm cho 
đích gì? thích hạt nảy mầm nhanh, vừa hạt nẩy mầm nhanh và diệt 
 diệt trừ sâu bệnh cĩ ở hạt. trừ sâu, bệnh hại.
+ Cĩ mấy phương pháp xử lí - Cĩ 2 cách xử lí hạt giống: Cĩ 2 cách xử lí: xử lí bằng 
hạt giống? Đặc điểm của + Xử lí bằng nhiệt nhiệt độ và xử lí bằng hĩa 
từng phương pháp? + Xử lí bằng hố chất. chất.
- Tiểu kết, ghi bảng.
* Kiến thức thứ 3: Tìm hiểu phương pháp gieo trồng (13 phút)
*Mục đích: Biết được yêu cầu về kĩ thuật và phương pháp gieo trồng
- Yêu cầu 1 học sinh - Nghiên cứu mục III và cho biết III. Phương pháp gieo 
nghiên cứu mục III.1 và trồng:
cho biết 1. Yêu cầu kĩ thuật:
+ Gieo trồng cần đảm + Phải đảm bảo các yêu cầu về Gieo trồng phải đảm bảo 
bảo những yêu cầu kĩ thời vụ, mật độ, khoảng cách và các yêu cầu về thời vụ, mật 
thuật nào? độ nơng sâu. độ, khoảng cách và độ nơng 
 + Thế nào là đảm bảo về + Là số lượng cây, số hạt gieo sâu.
mật độ? trồng trên 1 đơn vị diện tích nhất 
 định. Mật độ gieo trồng theo 
 giống cây, loại cây, thời vụ và 
 điều kiện thời tiết.
+ Thế nào là đảm bảo về + Là khoảng cách giữa các cây 
khoảng cách? trồng với nhau trên diện tích canh 
 tác. Khoảng cách này cũng thay 
 đổi theo giống cây, loại đất, thời 
 vụ và thời tiết. + Thế nào là đảm bảo về + Độ nơng sâu khác nhau tuỳ 
độ nơng sâu? theo loại cây. Những hạt cĩ kích 
 thước lớn thì gieo sâu hơn, hạt bé 
 gieo nơng. Trung bình hạt gieo từ 
 2,5cm. 
+ Ở nhà em thường thấy Thường thấy gieo bằng hạt 2. Phương pháp gieo trồng:
người ta gieo trồng bằng hoặc trồng cây con. Ví dụ: cây Cĩ 2 phương pháp: 
cách nào? Cho ví dụ. đậu thì gieo bằng hạt, cịn ớt thì + Gieo trồng bằng hạt.
 trồng bằng cây con, + Trồng bằng cây con.
+ Theo em cĩ mấy Cĩ 2 phương pháp gieo trồng:
phương pháp gieo trồng? + Gieo bằng hạt.
 + Trồng cây con.
+ Quan sát hình 27 và Hình (a) : gieo vãi, (b): gieo 
cho biết cách gieo hạt hàng, (c): theo hốc.
trên hình?
+ Phương pháp gieo bằng Áp dụng đối với cây trồng a. Gieo bằng hạt:
hạt thường áp dụng cho ngắn ngày. Ví dụ: lúa, ngơ, đổ - Thường áp dụng đối với 
loại cây trồng nào? Cho rau. cây trồng ngắn ngày (lúa, 
ví dụ. Gieo vãi: ngơ, đổ rau..).
+ Hãy nêu lên ưu và + Ưu: nhanh, ít tốn cơng. - Cĩ 3 cách gieo hạt:
nhược điểm của cách + Nhược: số lượng hạt nhiều, + Gieo vãi
gieo hạt. chăm sĩc khĩ khăn. + Gieo theo hàng.
 _ Gieo hàng, hốc: + Gieo theo hốc.
 + Ưu: tiết kiệm hạt giống, chăm 
- Nhận xét, chốt lại kiến sĩc dễ dàng.
thức, ghi bảng. + Nhược: tốn nhiều cơng. 
- Treo hình 28, yêu cầu - Quan sát H28 và trả lời:
học sinh quan sát và hỏi:
+ Phương pháp trồng cây Áp dụng rộng rãi với nhiều 
con thường áp dụng cho loại cây trồng ngắn ngày và dài 
những loại cây trồng ngày.
nào? Cây ngắn ngày: lúa, rau, ớt, 
+ Em hãy kể ra vài loại cải, 
cây trồng ngắn ngày và Cây dài ngày: xồi, mít, mãng b. Trồng bằng cây con:
dài ngày. cầu, - Thường áp dụng rộng rãi 
+ Ngồi 2 phương pháp Cịn trồng bằng cũ (28a), với nhiều loại cây trồng 
nêu trên, người ta cịn cành, hom (28b). ngắn ngày và dài ngày.
tiến hành trồng bằng - Ngồi 2 phương pháp gieo 
phương pháp nào nửa trồng trên, người ta cịn tiến 
khơng? (hình 28a, 28b) hành trồng bằng củ, cành, 
+ Em hãy cho một số ví hom.
dụ về cách trồng cây. +Trồng bằng cũ: hành, tỏi, khoai 
 tây + Trồng bằng cành, hom: rau 
 muống, mía, khoai lang 
- Hồn thiện kiến thức, - Ghi bài.
ghi bảng.
 HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (2 phút)
 Câu 1: Thời vụ là gì? Căn cứ vào đâu để xác định thời vụ gieo trồng? Kể các vụ 
 gieo trồng chính trong năm.
 Câu 2: Xử lí hạt giống nhằm mục đích gì? Hãy nêu các phương pháp xử lí hạt 
 giống. Kể các đặc điểm của từng biện pháp.
 Câu 3: Chọn câu trả lời đúng:
 Yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến thời vụ cây trồng:
 a) Loại cây trồng
 b) Khí hậu
 c) Sâu gây hại cây trồng.
 d) Bệnh gây hại cây trồng.
 Đáp án: b
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (1 phút) 
 - Học sinh đọc phần ghi nhớ.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút)
 - Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài 
 - Hướng dẫn học sinh tự học bài 17:
 + Vật liệu và dụng cụ cần thiết (SGK tr.42)
 + Quy trình thực hành gồm 4 bước như SGK tr.42
 + Tiến hành thực hành theo quy trình đã nêu trong SGK
 - Chuẩn bị bài 18:
 + Vật liệu: Mỗi nhĩm chuẩn bị khoảng 200g hạt lúa (hoặc hạt đậu), vải sạch (hoặc 
 bơng), khay hoặc dĩa loại to đường kính như quả bĩng đá
 + Ngâm hạt giống vào nước lã trong 24 giờ đối với hạt lúa (hạt đậu thì ngâm 
 khoảng 8 giờ) trước khi tới lớp
 + Đọc trước quy trình bài thực hành
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút)
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm
 ................................................................................................................................
 .....
 ................................................................................................................................ * Ngày soạn: 26/ 10/ 2020
 * Tiết 18 Tuần 9
 BÀI 18: XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦM
 VÀ TỈ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức: 
 Biết cách xử lí hạt giống (lúa, ngô) bằng nước ấm theo đúng qui trình. Xác định 
sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt
 1.2. Kỹ năng: 
 - Làm được các thao tác trong qui trình xử lí, biết sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ 
của nước. Làm đựơc các bước đúng qui trình thực hành.
 - Phát triển kỹ năng hoạt động nhĩm.
 1. 3. Thái độ: 
 - Rèn ý thức cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động.
 2. Phấm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung 
bài/chủ đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: 
 - Năng lực hợp tác nhĩm:
 II. Chuẩn bị
 - Giáo viên:
 + Mẫu hạt lúa, ngơ, đỗ đã ngâm trong nước lã trong 24h
 + Đĩa Petri, khay men khay gỗ, giấy thấm nước hay giấy lọc, vải thơ hoặc 
bơng.
 - Học sinh: Xem trước bài 18. Chuẩn bị như đã dặn ở tiết trước
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
 Thời vụ là gì? Căn cứ vào đâu để xác định thời vụ gieo trồng? Kể các vụ gieo 
trồng chính trong năm
 3. Bài mới
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khỏi 
động) (1 phút) Xử lí hạt giống nhằm diệt trừ sâu bệnh và kích thích hạt nẩy mầm. Cĩ 2 phương 
pháp xử lí: xử lí bằng nước ấm và xử lí bằng hĩa chất. Hơm nay chúng ta sẽ thực hành 
phương pháp xử lí hạt giống bằng nước ấm.
 HĐ2: Hoạt động tìm tịi, tiếp nhận kiến thức.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
 * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu vật liệu và dụng cụ cần thiết. (5 phút)
 * Mục đích: Biết được vật liệu và dụng cụ cần thiết.
 - Yêu cầu học sinh báo cáo - Báo cáo, đem mẫu để I. Vật liệu và dụng cụ 
 sự chuẩn bị. trên bàn. cần thiết:
 - Giới thiệu dụng cụ thực - Lắng nghe. - Mẫu hạt lúa, ngơ, đổ.
 hành - Đĩa petri, khay men 
 khay gỗ, giấy thấm nước 
 hay giấy lọc, vải thơ hoặc 
 bơng.
 * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu quy trình thực hành và thực hành (30 phút)
 * Mục đích: Biết được quy trình thực hành và thực hành
 - Giới thiệu từng bước của - Lắng nghe, quan sát, II. Quy trình thực hành
 quy trình thực hành xác ghi nhớ Xác định sức nảy mầm 
 định sức nảy mầm và tỉ lệ 
 và tỉ lệ nảy mầm của hạt 
 nảy mầm của hạt giống, làm 
 giống
 mẫu cho học sinh quan sát, 
 Bước 1: Chọn từ lơ hạt 
 kết hợp trình bày bằng tranh 
 giống lấy mỗi mẫu từ 50 
 vẽ
 đến 100 hạt (hạt nhỏ), 30 
 đến 50 hạt (hạt to).
 - Ngâm hạt vào nước lã 24 
 giờ.
 Bước 2: Xếp 2 đến 3 tờ 
 giấy thấm nước vào khay.
 Bước 3: Xếp hạt vào đĩa 
 và đảm bảo khoảng cách 
 các mầm khơng dính vào 
 nhau.
 2 cm, cho nước đủ ẩm rồi 
 xếp hạt cho đều, ấn nhẹ 
 hạt cho dính vào cát.
 Bước 4: Tính sức nảy 
 mầm và tỉ lệ nảy mầm của 
 hạt.
 - Để đĩa (khay) đã xếp hạt 
 vào nơi cố định để theo 
 dõi. - Hạt được coi là nảy mầm 
 khi cĩ mầm nảy ra bằng 
 1/2 chiều dài hạt.
 - Sức nảy mầm (SNM). 
 Đếm số hạt nảy mầm sau 
 thời gian nhất định (từ 4-5 
 ngày tuỳ từng loại).
 Số hạt nảy mầm
 SNM= x 100
 Tổng số hạt đem gieo
 - Tỷ lệ nảy mầm (TLNM) 
 là tỉ lệ % số hạt nảy mầm 
 trên tổng số hạt đem gieo 
 sau khi gieo từ 7 đến 14 
 ngày tuỳ theo loại hạt 
 giống:
 Số hạt nảy mầm 
 TLNM= x 100 
 Tổngsốhạt đem gieo
 III. Thực hành
 - Phân chia nhĩm, giao - Tiến hành thực hành 
 dụng cụ để các nhĩm thực theo trình tự các bước
 hành.
 - Yêu cầu hs tiến hành thực 
 hành theo 4 bước
 - Theo dõi giúp đỡ các 
 nhĩm làm chưa đúng
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (2 phút)
 Gọi 1 học sinh của nhĩm 1 báo cáo kết quả.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút)
 - Hồn chỉnh bài thực hành ở nhà
 - Về nhà đọc trước bài 19. Và tìm hiểu xem ở địa phương mình, gia đình mình 
xem họ chăm sĩc cây trồng như thế nào và liệt kê những phương pháp mà họ chăm sĩc 
cây trồng 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (2 phút)
 GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 - Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
 V. Rút kinh nghiệm .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Kí duyệt của tổ: Tuần 9
 Ngày 29 tháng 10 năm 2020
 Nguyễn Huỳnh Bảo Trân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_lop_7_tuan_9_nam_hoc_2020_2021.docx