ĐẠI SỐ 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP HK II Môn học: ĐẠI SỐ; lớp:7 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Ôn lại kiến thức cơ bản của chương về biểu thức đại số, đơn thức , đa thức - Ôn tập các quy tắc cộng, trừ, đơn thức đồng dạng; cộng trừ đa thức, nghiệm của đa thức. 2. Năng lực - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu 2 – HS: Thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1; KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Học sinh 1: nghiệm của đa thức là gì? Cho P(x) = x2 + 5x - 6; các số 0; 1; 6; -6 số nào là nghiệm. - Học sinh 2: tìm nghiệm của các đa thức P(x) = x2 + 5x; K(x) = 6x - 10 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Lý thuyết a) Mục tiêu: ĐẠI SỐ 7 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: A. Lý thuyết: ? Em đã được học những gì trong chương IV: Biểu thức đại số? ? Em hãy lấy một vài ví dụ về đơn thức? - Đưa biểu thức -xyz + 2x3: ?Biểu thức này có là đơn thức không? Biểu (Màn hình) thức đó là gì? - Đó là một ví dụ về đa thức. Ngoài ra mỗi đơn thức còng được coi là một đa thức. Vì thế có thể minh hoạ như sau: Hiện vòng tròn minh hoạ tập hợp các đa thức x 2 3x 2 Đưa biểu thức: 2x ?Biểu thức này có là đa thức không? Biểu thức này không là đa thức nhưng vẫn là biểu thức đại số. Đơn thức hay đa thức còng là biểu thức đại (Màn hình) số. Có thể minh họa như sau: (vòng tròn biểu thức đại số) - Như vậy, có thể nói tập hợp các đơn thức là tập con của tập hợp các đa thức. Tập hợp các đơn thức và tập hợp các đa thức đều là các tập con của tập hợp các biểu thức đại số. Màn hình + Ghi lên bảng: * Củng cố lí thuyết: A. Lý thuyết: Phát phiếu học tập. Điền vào chỗ (...) để được câu đúng: 1. Hai đơn thức đồng dạng là .................. 2. Để nhân hai đơn thức ta ............. 3. Để cộng(trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (trừ) ..... ............ với nhau và ........... (Màn 4. Để tính giá trị của biểu thức đại số tại hình) những giá trị cho trước của các biến, ta ... ............... rồi ..................... ĐẠI SỐ 7 Ta vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV: Tổng hợp các kiến thức đã học về biểu thức đại số + HS Hoạt động theo nhóm/ cá nhân + GV: quan sát và trợ giúp học sinh * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: Ôn tập củng cố kiến thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Có thể chia Bài tập 1: các bài tập trong chương IV thành ba dạng chính Cho hai biểu thức: như sau: A=3x2y +5x -7yz +x2y -2x 1. Thu gọn biểu thức B(x)= 2x(x +1)-3x2 – 5 2. Tính giá trị của biểu thức. a) Thu gọn các biểu thức A, 3. Tìm nghiệm của đa thức B(x) Ở tiết học này, chúng ta ôn dạng bài tập 1, 2 A =(3x2y+x2y)+(5x-2x)–7yz * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = 4x2y + 3x – 7yz + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập, 2 B(x) = 2x.x + 2x.1 – 3x2 – 5 hs lên bảng làm = 2x2 + 2x – 3x2 – 5 + GV: quan sát và trợ giúp học sinh =(2x2 – 3x2 ) + 2x – 5 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = -x2 + 2x - 5 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm b) Tính B(2): vào vở B(2) = -22 +2.2 – 5 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, = - 4 + 4 – 5 đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả =-5 hoạt động và chốt kiến thức. c) Tìm biểu thức C(x) sao * Chốt: Có hai cách cộng hai đa thức một biến. cho: Với bài tập này thì nên cộng theo hàng ngang sẽ C(x) – B(x) = x2 + 3x + 1 hợp lí hơn. C(x)= x2 + 3x + 1 + B(x) C(x)= x2 + 3x + 1 –x2 +2x-5 ĐẠI SỐ 7 C(x)= (x2 –x2)+(3x+2x)+(1-5) C(x)= 5x- 4 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập ?Tiết này ta đã ôn tập những kiến thức, dạng toán gì? Về nhà: - Học thuộc lí thuyết - Làm các bài tập ôn tập chương/SGK - Xem lại dạng toán tìm nghiệm của đa thức. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Đã ôn lại các kiến thức chương IV - Làm hai dạng bài tập: - Thu gọn biểu thức đại số. - Tính giá trị của biểu thức đại số d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. HOẠT Đ ỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại HS phát biểu các + Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới IV. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 33 Ngày: 28/4/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: