Giáo án Đại số 7 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ

doc 8 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 7 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐẠI SỐ 7
Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY
 BÀI 7: TỈ LỆ THỨC
 Môn học: ĐẠI SỐ; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
 I.MỤC TIÊU 
 1.Kiến thức: HS biết:
 - Định nghĩa tỉ lệ thức, số hạng ( trung tỉ và ngoại tỉ ) của tỉ lệ thức.
 - Các tính chất của tỉ lệ thức.
 2. Năng lực 
 - Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư 
 duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL 
 hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ
 - Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập 
 nghiệm của nó.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán 
 2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
 a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến 
 thức mới.
 b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
 c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - HS 1: ? Tỉ số của 2 số a và b (b 0) là gì. Kớ hiệu?
 ? tìm tỉ số của 15 và 21; 12,5 và 17,5
 - HS 2: ? So sánh 2 tỉ số sau: 15 và 12,5
 21 17,5
 Để biết lập được tỷ lệ thức từ đẳng thức đó cho, tính được thành phần của tỷ lệ 
 thức 
 - Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập. Chúng ta sẽ 
 cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ĐẠI SỐ 7
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ĐỊNH NGHĨA
a) Mục tiêu: Hs biết định nghĩa tỉ lệ thức
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Định nghĩa:
 10 1,8
 Đặt vấn đề: hai phân số và bằng Tỉ lư thức là đẳng thức cđa hai tỉ số 
 15 2,7 Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số 
nhau. a = c
 b d
Ta nói đẳng thức:10 = 1,8
 15 2,7 Tỉ lệ thức a = c còn được viết a: b 
Là một tỉ lệ thức. b d
Vậy tỉ lệ thức là gì?Cho vài VD. = c: d
- Thế nào là số hạng, ngoại tỉ, trung tỉ của a,b,c,d : là số hạng.
tỉ lệ thức? a,d: ngoại tỉ.
- Yêu cầu làm?1 b,c : trung tỉ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ?1
 + HS: Trả lời các câu hỏi của GV a. 2 :4 = 1 , 4 : 8 = 1
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS 5 10 5 10
 2 4
thực hiện nhiệm vụ :4 = : 8
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 5 5
 1
 + HS báo cáo kết quả 7 =
 2
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 -2 2 : 7 1 = 1 
nhau. 5 5 3
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá 2 1
 -3 :7 -2 : 7 
kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 5 5
GV chốt lại kiến thức (Không lập được tỉ lệ thức)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất
a) Mục tiêu: Hs biết tính chất của tỉ lê thức
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2.Tính chất :
 Tính chất 1 : ĐẠI SỐ 7
- Đặt vấn : Khi có a = c thì theo ĐN hai Nếu a = c thì a.d =b.c
 b d b d
phân số bằng nhau ta có: a.d=b.c.Tính Tính chất 2 :
chất này còn đúng với tỉ lệ thức không?
- Làm?2. Nếu a.d = b.c và a,b,c ,d 0 ta có 4 tỉ lệ 
- Từ a.d = b.c thì ta suy ra được các tỉ lệ thức sau:
thức nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a = c ; a = b
 + HS: Trả lời các câu hỏi của GV b d c d
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS d = c ; d = b
thực hiện nhiệm vụ b a c a
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho 
nhau. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá 
kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
 Cho Hs nhắc lại ĐN, tính chất của tỉ lệ thức.
Y/ C học sinh làm bài tập 47 – SGK /T26
? Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể từ đẳng thức sau: : 6.63=9.42
GV: Tìm x trong tỉ lệ thức sau?
 x 2
a) 
 27 3,6
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: 
GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập
HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được 
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
-HS: làm các bài tập 47; 46/ 26 - sgk
CH 1.4.2: Bài 47 (Tr 26 - SGK)
CH 1.4.1 : Bài 46 (Tr 26 - SGK)
Bài 44,45, 46(c),47(b), 48; 49(Tr 26 - SGK); ĐẠI SỐ 7
Bài 61,62 (Tr 12,13 - SBT)
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
HS Hoàn thành các bài tập
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM :
Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY
 Bài 8: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
 Môn học: ĐẠI SỐ; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Học sinh biết được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư 
duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL 
hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ
- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập 
nghiệm của nó.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán 
2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến 
thức mới.
b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. ĐẠI SỐ 7
d) Tổ chức thực hiện: 
- Học sinh 1: Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức 
 Tìm x biết: 0,01: 2,5 = x: 0,75
- Học sinh 2: Nêu tính chất 2 của tỉ lệ thức. Làm bài 62 a/SBT
 a c a a c
- Từ có thể suy ra ?
 b d b b d
Để vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các dạng toán dạng: tìm 
hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng.Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài 
học hôm nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Tính chất của dãy tỷ số bằng nhau
a) Mục tiêu: Hs biết tính chất của dãy tỷ số bằng nhau
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I/ Tính chất của dãy tỷ số bằng nhau:
Yêu cầu Hs làm bài tập?1 1/ Với b # d và b # -d , ta có:
 a c a c a c a c
Tương tự thay a và b vào tỷ số ? 
 b d b d b d b d
So sánh các kết quả và rút ra kết luận 
chung? 2/ Tính chất trên còn được mở rộng 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cho dãy tỷ số bằng nhau:
 + HS: Trả lời các câu hỏi của GV Từ dãy tỷ số Từ dãy tỷ soỏ 
 a c e
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS ta suy ra
thực hiện nhiệm vụ b d f
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a c e a c e a c e
 + HS báo cáo kết quả b d f b d f b d f
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho VD : 
nhau. 2,5 1,5
 a/ Từ dãy tỷ số: , ta có thể 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá 7,5 4,5
kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 2,5 4
 suy ra: .
GV chốt lại kiến thức 7,5 12
 b/ Tìm hai số x và y biết:
 x y
 và x + y = 16.
 3 5
 Giải: 
 Theo tính chất của dãy tỷ số bằng 
 nhau, ta có: ĐẠI SỐ 7
 x y x y
 3 5 3 5
 Thay tổng x + y bằng 16, được:
 x 16
 2 x 6
 3 8
 y 16
 2 y 10
 5 8
 Vậy hai số cần tìm là: 
 x = 6 và y = 10
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chú ý
a) Mục tiêu: Hs biết những điều cần chú ý.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II/ Chú ý:
 a c e
Gv giới thiệu phần chỳ ý . Khi có dãy tỷ số , ta núi 
 b d f
Làm bài tập?2 các số a,c, e tỷ lệ với các số b, d,f .
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Ta viết a : c : e = b : d : f .
 + HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS 
thực hiện nhiệm vụ 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho 
nhau. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá 
kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
Bài 5: Chứng minh rằng từ đẳng thức a. d = b.c
 a c a b c d
 Bài 6: Cho a, b, c, d 0, từ tỉ lệ thức hãy suy ra tỉ lệ thức 
 b d a c
 a c
?Từ tỉ lệ thức 
 b d
ta suy ra điều gì nếu đặt ĐẠI SỐ 7
 a c
 = k.
 b d
 a c a a c
Bài 7: Chứng minh rằng: Từ tỉ lệ thức (b + d 0) ta suy ra 
 b d b b d
Bài 8: Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
 2 3 
a. 152 148 : 0,2 x : 0,3
 4 8 
 7 5 2
b. 85 83 : 2 0,01x : 4
 30 18 3
 3 3 5
c. 6 3 .2,5 : 21 1,25 x : 5
 5 14 6
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: 
GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập
HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được 
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
Làm bài tập 54, tr30-SGK 
 x y
Bài tập 54: và x+y=16 
 3 5
- Làm các bài tập 56, 58, 59, 60 tr30, 31-SGK 
- Làm bài tập 74, 75, 76 tr14-SBT 
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
HS Hoàn thành các bài tập
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt tuần 5
Ngày: 30/9/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp ĐẠI SỐ 7
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_7_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_thai_van_ke.doc