Tiết 42. LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố các khái niệm đã học về dấu hiệu cần tìm hiểu, các giá trị trong dãy, các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng.
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng thành thạo tìm giá trị của dấu hiệu cũng như tần số và phát hiện nhanh dấu hiệu chung cần tìm hiểu.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, có hứng thú với bộ môn.
Ngày soạn: /1/2011 Ngày giảng:7A /1/2011 7B /1/2011 Tiết 42. Luyện tập I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố các khái niệm đã học về dấu hiệu cần tìm hiểu, các giá trị trong dãy, các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng. 2. Kĩ năng: - Có kĩ năng thành thạo tìm giá trị của dấu hiệu cũng như tần số và phát hiện nhanh dấu hiệu chung cần tìm hiểu. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong giờ học, có hứng thú với bộ môn. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Thước thẳng, bảng phụ. 2. HS: Thước thẳng, bảng nhóm. III. Tổ chức dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động ( 10 phút) - HS1: a, thề nào là dấu hiệu? thế nào là giá trị của dấu hiệu? tần số của mỗi giá trị là gì? b, Lập bảng số liệu thống kê ban đầu theo chủ đề mà em đã chọn, sai đó đặt ra các câu hỏi và trả lời. HS2:: Chữa bài 1 (sbt - 3) - GV nhận xét, cho điểm - Hs1: lên bảng trả lời. HS2: a, để có được bảng trên người điều tra phải gặp lớp trưởng ( hoặc cán bộ lớp) của từng lớp để lấy số liệu. b, DH: hs trong một lớp. các giá trị khác nhau là: 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 24, 25, 28 với tân số tương ứng là: 2, 1, 3, 3, 3, 1, 4, 1, 1, 1. HS lắng nghe. Hoạt động 1: Luyện tập ( 32 phút) - Mục tiêu: Củng cố các khái niệm đã học về dấu hiệu cần tìm hiểu, các giá trị trong dãy, các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng. Có kĩ năng thành thạo tìm giá trị của dấu hiệu cũng như tần số và phát hiện nhanh dấu hiệu chung cần tìm hiểu. - Đồ dùng dạy học: bảng phụ, thước thẳng. - Cách tiến hành: Hướng dẫn HS giải bài tập 3 Dấu hiệu điều tra là gì ? -Có bao nhiêu giá trị của dấu hiệu ở cả hai bảng -Tần số mỗi giá trị đó là bao nhiêu . -Học sinh quan sát tính và trả lời ở cả hai bảng Hướng dẫn HS giải bài tập 4 Nêu dấu hiệu điều tra ? Số các giá trị của dấu hiệu ? Các giá trị khác nhau của dấu hiệu ? Tần số tương ứng của các dấu hiệu đó là bao nhiêu ? Hướng dẫn HS giải bài tập 1 -Quan sát bảng số liệu thống kê ban đầu .Xác định giá trị tương ứng khác nhau và tần số tương ứng ? GV nhận xét, tổng kết câu trả lời. * Kết luận: GV chốt lại một số nội dung kiến thức cơ bản cần ghi nhớ. Bài tập 3 (sgk – 8) - Học sinh đọc yêu cầu của bài toán Bảng 5: STT Thời gian s STT Thời gian s 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 8,3 8,5 8,5 8,7 8,5 8,7 8,3 8,7 8,5 8,4 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 8,5 8,4 8,5 8,8 8,8 8,5 8,7 8,7 8,5 8,4 - Học sinh quan sát bảng năm và bảng sáu - Nhận xét các dấu hiệu ghi ở bảng - Dấu hiệu: Thời gian chạy của học sinh nữ - Số các giá trị của dấu hiệu là 20 - Số các giá trị khác nhau là 5 - Các giá trị khác nhau là 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8. Tần số của chúng lần lượt là: 2; 3; 8; 5; 2. Bảng 6: STT Thời gian s STT Thời gian s 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 9,2 8,7 9,2 8,7 9,0 9,0 9,0 8,7 9,2 9,2 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 9,2 9,0 9,3 9,2 9,3 9,3 9,3 9,0 9,2 9,3 - Dấu hiệu: Thời gian chạy của HS nam. - Số các giá trị của dấu hiệu là 20 - Số các giá trị khác nhau là 4 - Các giá trị khác nhau là 8,7; 9,0; 9,2; 9,3; Tần số của chúng lần lượt là: 3; 5; 7; 5 Bài 4: Khối lượng chè trong từng hộp (g) 100 100 98 98 99 100 100 102 100 100 100 101 100 102 99 101 100 100 100 99 101 100 100 98 102 101 100 100 99 100 a. Dấu hiệu: Khối lượng chè trong từng hộp b. Số các giá trị: 30. c. Các giá trị khác nhau: 98, 99, 100, 101, 102. Tần số của các giá trị theo thứ tự trên lần lượt là: 3, 4, 16, 4, 3. Bài tập 1: a)Thu thập số lượng thống kê b)Số lượng nữ trong mỗi lớp của trường THCS HS lắng nghe và khắc sâu. Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà. (2 phút) - Tổng kết: Cách xác định dấu hiệu thống kê như thế nào? Cách tìm tần số tương ứng của các dấu hiệu - hướng dẫn học tập ở nhà: Học thuộc lý thuyết .Xem lại các bài tập đã chữa Bài tập về nhà :Bài 3 SGK Đọc trước bài “Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu”.
Tài liệu đính kèm: