Ngày soạn: 01/11/2020 Tuần: 11 - Tiết: 21 ÔN TẬP CHƯƠNG II, III I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Ôn tập lại kiến thức cơ bản về: đặc điểm môi trường, các hoạt động kinh tế của môi trườngđới ôn hòa, đới hoang mạc. * Kĩ năng: - Phân tích so sánh để thấy được sự khác nhau về đặc điểm hoạt động kinh tế ở các môi trường. * Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập tích cực. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu đặc điểm khí hậu môi trường vùng núi. - Đặc điểm cư trú con người vùng núi. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Ôn lại môi 1. Môi trường đới ôn trường đới ôn hòa( 17p) hòa: - Xác định vị trí của đới ôn HS: Nằm giữa đới nóng và - Vị trí: khỏang từ chí hoà ? So sánh diện tích của đới lạnh. Phần lớn đất nổi tuyến đến vòng cực ở cả 2 đới ôn hoà ở 2 bán cầu (HS của đới ôn hòa nằm ở bắc bán cầu. yếu) bán cầu. - Phần lớn diện tích đất GV: HS h/đ nhóm/bàn: nổi của đới ôn hòa nằm ở Q/s bảng số liệu: Phân tích HS: Nhiệt độ Tb năm không bán cầu bắc. nhiệt độ, lượng mưa của đới nóng bằng đới nóng và ôn hoà? So sánh với 2 đới: không lạnh bằng đới lạnh. nóng, lạnh và rút ra kết luận? - Lượng mưa: không - Khí hậu mang tính nhiều như đới nóng và không trung gian giữa khí hậu ít như đới lạnh. đới nóng và đới lạnh. GV: cho Hs đọc và phân HS: Đợt khí lạnh: nhiệt độ - Thời tiết có nhiều tích lược đồ 13.1( xem các giảm xuống đột ngột dưới biến động thất thường kí hiệu lược đồ): 00c, gió mạnh tuyết rơi dày... tác động đến vật nuôi, - Phân tích những yếu tố cây trồng và con người ở gây biến động thời tiết ở đới đới ôn hoà do: ôn hòa.(HS khá giỏi) + Vị trí trung gian hải Gv: Hướng dẫn các lớp còn dương có khối khí ẩm hải lại như sau: dương và lục địa với khối - So sánh sự khác nhau - Đợt khí nóng nhiệt độ khí khô lạnh lục địa. giữa đợt khí nóng và lạnh? tăng rất cao và rất khô dễ gây + Vị trí trung gian cháy ở nhiều nơi.. giữa đới nóng có khối - Những đợt khí nóng và HS: Tác động tiêu cực đến khí chí tuyến nóng khô lạnh, gió tây ôn đới tác động sinh hoạt của con người và và đới lạnh có khối khí đến cây trồng và vật nuôi, sản xuất nông nghiệp. cực lục địa. con người ở đới ôn hòa như thế nào? GV: Nhận xét và kết luận. Hoạt động 2: Ôn lại môi 2. Môi trường hoang trường hoang mạc (17p) mạc: GV: y/c HS xác định vị trí HS: xác định trên hình môi trường: hoang mạc trên bản đồ? GV: y/c Hs qs lược đồ H19.1 SGK hãy cho biết: - Các nhân tố ảnh hưởng tới HS: Do có dòng biển lạnh - Phần lớn các hoang mạc sự phát triển hoang mạc và ngoài khơi ngăn hơi nước từ nằm dọc theo 2 chí tuyến nhận xét diện tích hoang mạc biển vào, nằm sâu trong nội hoặc giữa đại lục Á - Âu. trên thế giới. địa, ảnh hưởng của biển, dọc - Khí hậu hoang mạc rất GV: ở 2 chí tuyến có 2 giải theo chí tuyến, do rất ít khô hạn và khắc nghiệt; khí cao áp, hơi nước khó mưa... động, thực vật nghèo nàn. ngưng tụ thành mây. Trên tất cả các lục địa trên thế giới, nơi nào có các nhân tố trên đều có thể trở thành hoang mạc. - Các hoang mạc trên thế giới HS: Nằm giữa lục địa Á- thường phân bố ở đâu? (Hs Âu, dọc theo 2 chí tuyến. yếu) HS: Khí hậu hoang mạc rất - Nguyên nhân: nằm ở GV: Qua các h.19.2 và 19.3 khô hạn và khắc nghiệt. nơi có áp cao thống trị nêu đặc điểm chung của khí hoặc ở sâu trong nội địa... hậu hoang mạc. - Sự khác nhau giữa GV: Lượng mưa rất ít. Biên hoang mạc đới nóng và độ nhiệt giữa ngày, đêm rất hoang mạc đới ôn hòa: 0 lớn (trên 40 C) và giữa các HS: Cảnh quan: Sỏi, đá, cát + Hoang mạc đới nóng: mùa lớn. TV cằn cỗi, thưa thớt. ĐV rất biên độ nhiệt trong năm GV: Dựa h.19.4 và 19.5 Cảnh hiếm. cao, có mùa đông ấm áp, quan như thế nào? HS: Nằm ở nơi có áp cao mùa hạ rất nóng. thống trị hoặc ở sâu trong + Hoang mạc đới ôn - Nguyên nhân KH hoang nội địa... hòa: biên độ nhiệt trong mạc khô hạn và khắc nghiệt, HS: chủ yếu là cồn cát, sỏi năm rất cao, mùa hạ động thực vật nghèo nàn? đá,.. không quá nóng, đông rất GV: Cảnh quan hoang mạc lạnh. chủ yếu là gì? (HS yếu) HS: Thảo luận và đại diện GV: Nhận xét và kết luận: nhóm trình bày. GV: Thảo luận h.19.2, 19.3, nêu sự khác nhau về KH . hoang mạc đới nóng với đới ôn hòa? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài theo các nội dung ôn tập - Chuẩn bị bài mới ôn lai chương IV,V. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - GV hệ thống bài ôn tập yêu cầu học sinh nắm chắc các nội dung: đặc điểm khí hậu, hoạt động kinh tế, vấn đề cần quan tâm đối với các môi trường? V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 8/11/2020 Tuần: 11 - Tiết: 22 ÔN TẬP CHƯƠNG IV, V I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Ôn tập lại kiến thức cơ bản về: đặc điểm môi trường đới lanh và môi trường vùng núi * Kĩ năng: - Phân tích so sánh để thấy được sự khác nhau về đặc điểm ở các môi trường. * Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập tích cực. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Ôn lại môi 1. Môi trường đới lạnh: trường đới lạnh( 12p) GV: y/c Hs qs 2 lược đồ H21.1, H21.2 sgk xác định: - Ranh giới môi trường đới HS: Đới lạnh nằm trong - Vị trí: đới lạnh nằm lạnh ở 2 bán cầu? (HS yếu) khoảng từ 2 vòng cực đến 2 trong khỏang từ 2 vòng - Sự khác nhau giữa môi cực. cực đến 2 cực. trường đới lạnh ở Bắc Bán HS: Bắc bán cầu: Bắc băng Cầu và Nam Bán Cầu? Dương ( Đại dương), NBC: GV: cho Hs hoạt động nhóm 4 Châu Nam Cực ( lục địa) phút qs H21.3 sgk đọc biểu đồ HS: Nhiệt độ: Tháng cao khí hậu cho biết:(Dành cho nhất T7: dưới 100C, thấp - Đặc điểm khí hậu: HS khá giỏi) nhất T2: - 300C. Tháng có T - Diễn biến của nhiệt độ và > 00 C từ: T6 - giữa T9. Số Khí hậu khắc nghiệt, lượng mưa trong năm của đới tháng dưới 00C: T9 -T5 lạnh lẽo, mùa đông rất dài, lạnh như thế nào? - Biên độ nhiệt năm: 400C mưa ít và chủ yếu dưới - Tìm những đặc điểm KH của dạng tuyết rơi, đất đóng môi trường đới lạnh ( nhiệt độ - Nhiệt độ: quanh năm lạnh băng quanh năm. và lượng mưa ). lẽo, có 3 -5 tháng mùa hạ - Đối với HS trung bình GV không nóng 100C. gợi ý HS trả lời từng nội dung - Lượng mưa: Tb năm: 135 nhỏ: Tháng nhiệt độ cao nhất, mm, mưa nhiều nhất T7,8 thấp nhất; Biên độ nhiệt; không quá 20 mm, các tháng Tháng mưa thấp nhất, tháng còn lại mưa < 20 mm dưới mưa cao nhất. dạng tuyết rơi GV: chốt kiến thức - KH môi trường đới lạnh có gì khác biệt với các môi trường đã học? - Giải thích nguyên nhân vì sao khí hậu có những đặc - Nguyên nhân: nằm điểm đó? ở vĩ độ cao. GV cho HS đọc thuật ngữ" HS: Góc nhập xạ nhỏ, áp Băng trôi, băng sơn". cao, gió đông cực GV y/c Hs qs h21.4, h21.5 hãy: HS: ảnh 21.4 là núi băng mới - So sánh sự khác nhau giữa trượt từ lục địa Nam Cực núi băng và băng trôi? xuống biển; h21.5 là băng - Quang cảnh này thường gặp trôi nhỏ. vào mùa nào ở đới lạnh. Tại sao? HS: Thường gặp trên các vùng biển đới lạnh vào mùa hạ. Hoạt động 2: Ôn lại môi trường vùng núi (12p) 2. Môi trường vùng núi: GV: KH của 1 vùng, 1 khu vực thường bị ảnh hưởng bởi HS: Là cảnh vùng núi Nê- Các nhân tố: vĩ độ, độ cao, vị pan ở sườn nam dãy trí gần hay xa biển Hi-ma-lay-a ở đới nóng châu - Trong đó nhân tố độ cao sẽ Á. Toàn cảnh cho thấy các được nhắc trong bài này. bụi cây lùn thấp, hoa đỏ. GV: y/c Hs qs H23.1 SGK phía xa là tuyết phủ trắng các cho biết: đỉnh núi cao - Bức ảnh mô tả cảnh gì? Ở HS: Dựa SGK... đâu? (Hs yếu) HS: Khí hậu thay đổi theo độ - Trong ảnh có các đối tượng cao địa lý nào? - Vậy vùng núi có khí hậu HS: Phân bố thành các - Khí hậu và thực vật thay thay đổi như thế nào? ( vành đai thực vật đổi theo độ cao biểu hiện: Nguyên nhân) càng lên cao không khí GV: KH thay đổi thì thực vật HS: Càng lên cao, nhiệt độ càng loãng dần, thực vật thay đổi giống như đi từ vĩ cũng thay đổi theo... càng giảm. độ thấp lên vĩ độ cao. GV y/c Hs qs H 23.2 và cho HS: Rừng lá rộng; lá kim; biết: đồng cỏ - Cây cối phân bố từ chân núi đến đỉnh núi như thế nào?( HS: Các vành đai cây cối ở HS yếu) sườn đón nắng nằm cao - Vì sao cây cối lại biến đổi hơn sườn khuất nắng. theo độ cao? HS: Ở những sườn đón nắng, - Trong vùng núi An-pơ, từ gió ( ẩm hơn, ấm hoặc mát chân núi đến đỉnh núi có mấy hơn), thực vật đa dạng, vành đai thực vật? phong phú hơn ở bên sườn - Khí hậu và thực vật thay - Vì sao có sự khác nhau đó? khuất gió ( khô hơn, nóng đổi theo hướng sườn núi: hoặc lạnh hơn) biểu hiện những sườn núi HS: - Ảnh hưởng đến lũ đón gió ẩm thường có mưa trên các con sông, suối nhiều, cây cối tốt tươi hơn - Vậy ảnh hưởng của sườn trong vùng núi so với sườn khuất gió hoặc núi đối với thực vật và khí hậu đón gió lạnh như thế nào? (Hs khá giỏi) - Ảnh hưởng đến giao GV: Sườn đón nắng, đón thông đi lại và hoạt động gió: TV phát triển mạnh. kinh tế trong vùng núi( núi cao, suối sâu ) - Trên các sườn núi có độ dốc lớn có ảnh hưởng gì đến tự nhiên, kinh tế ở vùng núi?(HS khá giỏi) GV: Nhận xét và kết luận: 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài theo các nội dung ôn tập - Chuẩn bị bài mới bài 25 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - GV hệ thống bài ôn tập yêu cầu học sinh nắm chắc các nội dung: đặc điểm khí hậu, hoạt động kinh tế, vấn đề cần quan tâm đối với các môi trường? V. Rút kinh nghiệm: KÍ DUYỆT TUẦN 11 Ngày 4 tháng 11 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: - Hình thức: . Võ Thị Ánh Nhung
Tài liệu đính kèm: