Giáo án Địa lí 7 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nhẫn

doc 8 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nhẫn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 
 Ngày soạn: 8/11/2020 
 Tuần: 12 - Tiết: 23
 PHẦN BA: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGHƯỜI Ở CÁC 
 CHÂU LỤC 
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG
 I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Phân biệt sự khác nhau giữa lục địa và châu lục. Thế giới có 6 lục địa, 6 châu 
 lục.
 - Những khái niệm kinh tế cần thiết để phân biệt được hai nhóm nước phát triển 
 và đang phát triển.
 * Kĩ năng: 
 - Đọc bản đồ, phân tích so sánh số liệu thống kê.
 * Thái độ: HS có quan niệm đúng về lục địa và châu lục.
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Lược đồ các nước trên thế giới.
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (không)
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Mở đầu, 
 khởi động (2p)
 GV: Giới thiệu chung Thế 
 giới chúng ta đang sống 
 thật rộng lớn và đa dạng. 
 Bề mặt Trái Đất có các lục 
 địa và đại dương. Hiện nay 
 có hơn 200 quốc gia và 
 vùng lãnh thổ, việc phân 
 chia các nhóm nước dựa 
 vào tiêu chí nào 
 HS theo dõi và lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu các 1. Các lục địa và các châu 
 NGUYỄN THỊ NHẪN Trang 1 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 
 lục địa và các châu lục lục:
 (15p)cá nhân 
Muc tiêu: Tìm hiểu các lục 
 địa và các châu lục 
 GV: cho Hs HĐ nhóm: Dựa 
 SGK, Bđtg cho biết:
 - Thế nào là lục địa, Sự HS: Dựa SGK trả lời - Lục địa: là khối đất liền 
 phân chia các lục địa mang rộng hàng triệu kilômét 
 ý nghĩa gì? Thế giới có vuông, có biển và đại dương 
 mấy lục địa? bao quanh. Sự phân chia các 
 lục địa mang ý nghĩa về mặt 
 tự nhiên là chính. 
 GV: cho Hs XĐ vị trí của HS: Dựa SGK trả lời - Trên thế giới có 6 lục địa 
 6 lục địa trên BĐTG? là: LĐ Á-Âu, Phi, Bắc Mĩ, 
 - Nêu tên các đại dương HS: Dựa SGK trả lời Nam Mĩ, Ô-xtrây-lia và LĐ 
 bao quanh từng lục địa? Nam Cực.
 - Thế nào là Châu Lục? Sự HS: Dựa SGK trả lời - Châu Lục: bao gồm phần 
 phân chia châu lục mang ý lục địa và các đảo, quần đảo 
 nghĩa gì? bao quanh. Sự phân chia 
 châu lục chủ yếu mang ý 
 nghĩa lịch sử, KT, chính trị.
 - Trên thế giới có mấy châu HS: Xác định trên hình. - Trên Tg có 6 châu lục là: 
 lục? (Hs yếu) châu Á, Âu, Phi, Mĩ, châu 
 GV: cho Hs xác định Đại Dương và châu Nam 
 chúng trên bản đồ thế giới? Cực. 
 - Nêu tên các đại dương HS:Dựa SGK trả lời
 bao quanh từng châu lục? 
 GV: cho HS thảo luận:
 - Cho biết châu lục và lục 
 địa có điểm nào giống nhau 
 và khác nhau? (HS khá 
 giỏi)
 GV: chốt kiến thức.
 - Dựa vào H25.1 cho biết:
 - Một lục địa bao gồm 2 HS: Lục địa Á- Âu.
 châu lục đó là lục địa nào?
 - Một châu lục gồm 2 lục HS: Châu Mĩ.
 địa đó là châu lục nào?
 Hoạt động 3: Tìm hiểu 2. Các nhóm nước trên thế 
 các nhóm nước trên thế giới:
 giới(15p) cá nhân 
 Muc tiêu: Tìm hiểu các 
 nhóm nước trên thế giới 
 NGUYỄN THỊ NHẪN Trang 2 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 
 GV: Dựa bảng số liệu SGK HS: Dựa SGK trả lời - Thế giới có hơn 200 
 ( T80) Địa 7, thế giới có quốc gia và vùng lãnh thổ.
 khoảng bao nhiêu quốc gia, 
 hãy sắp xếp theo thứ tự các 
 châu lục có ít đến nhiều 
 quốc gia nhất?
 GV y/c HS đọc TT từ " 
 Người ta... đến từng châu 
 lục" cho biết:
 - Để phân loại và đánh giá HS: 3 chỉ tiêu: - Dựa vào 3 chỉ tiêu:
 sự phát triển KT- XH từng + Thu nhập bình quân đầu + Thu nhập bình quân 
 nước, từng châu lục dựa người. đầu người.
 vào chỉ tiêu gì? + Tỷ lệ tử vong của trẻ. + Tỷ lệ tử vong của trẻ.
 GV: chốt kiến thức. + Chỉ số phát triển con + Chỉ số phát triển con 
 người. người (HDI) bao gồm: thu 
 nhập bình quân đầu người, tỉ 
 GV: y/c Hs n/c TT SGK lệ người biết chữ và được đi 
 trang 81cho biết: học, tuổi thọ trung bình... 
 - Dựa vào các chỉ tiêu để HS: - Chia thành 2 nhóm - Chia thành 2 nhóm 
 phân loại các quốc gia như nước: nước:
 thế nào? (HS yếu) + Nhóm nước phát triển + Các nước phát triển
 - Nhóm các nước phát triển + Nhóm nước đang phát + Các nước đang phát 
 có những chỉ tiêu gì? triển. triển.
 - Nhóm các nước đang phát 
 triển có những chỉ tiêu gì? HS: Dựa SGK 
 - Liên hệ đối chiếu với các 
 chỉ tiêu trên Việt Nam 
 thuộc nhóm nước nào? 
 GV: Nhận xét và mở rộng 
 cho lớp khá giỏi.
 Hoạt động 4: Luyện tập 
 (2p)
 GV: Chuẩn xác kiến thức 
 cơ bản Những khái niệm 
 kinh tế cần thiết để phân 
 biệt được hai nhóm nước 
 phát triển và đang phát 
 triển.
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
Hoạt động 5: Vận dụng và 
 mở rộng (2p)
 Mở rộng : Đọc bản đồ, 
 phân tích so sánh số liệu 
 NGUYỄN THỊ NHẪN Trang 3 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 
thống kê.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - GV: hướng dẫn Hs làm bài tập 2 : dựa vào 3 chỉ tiêu để phân các quốc gia thành 2 
 nhóm nước phát triển và đang phát triển.
 + Các nước phát triển: Hoa Kì , Đức.
 + Các nước đang phát triển: An-giê-ri ; Ả rập Xê út ; Bra xin.
 - Chuẩn bị bài sau: tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí, địa hình châu Phi?
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Tại sao nói thế giới chúng ta thật rộng lớn và đa dạng?
 - Tiêu chí phân loại các quốc gia và vùng lãnh thổ?
 V. Rút kinh nghiệm:
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 NGUYỄN THỊ NHẪN Trang 4 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 
Ngày soạn: 8/11/2020 
Tuần: 12 - Tiết: 24
 CHƯƠNG VI: CHÂU PHI
 BÀI 26: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Đặc điểm về vị trí địa lý, hình dạng lục địa, đặc điểm địa hình và khoáng sản 
của châu Phi. 
 * Kĩ năng:
 - Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý. 
 - Đọc và phân tích ảnh địa lý, lược đồ và biểu đồ hình cột.
 * Thái độ: yêu thích môn học
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Lược đồ tự nhiên châu phi.
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Tại sao nói “Thế giới của chúng ta thật rộng lớn và đa dạng”?
 - Dựa vào chỉ tiêu nào để phân chia các nhóm nước trên thế giới?
3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Mở đầu, khởi 
động (2p)
GV: Giới thiệu chung 
Châu Phi được mệnh 
danh là châu lục nóng. 
Vậy châu lục này có vị trí 
như thế nào? Địa hình và 
khoáng sản ra sao?
 HS theo dõi và lắng 
nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vị 1. Vị trí địa lý:
trí địa lí (14p) 
Muc tiêu: Tìm hiểu vị trí 
địa lí
NGUYỄN THỊ NHẪN Trang 5 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 
 GV: giới thiệu các điểm HS: Lắng nghe - Diện tích trên 30 triệu km 2 
 cực trên bản đồ TN Châu . 
 Phi?
 GV: y/c Hs qs H26.1 SGK 
 cho biết:
 - Châu Phi tiếp giáp với HS: Dựa tt trả lời - Vị trí tiếp giáp: 
 các biển và đại dương nào? + Bắc giáp với Địa Trung 
 - Đường xích đạo đi qua HS: Đi qua chính giữa câu Hải.
 phần nào của châu lục ? lục. + Tây giáp Đại Tây 
 Đường chí tuyến bắc và Dương
 nam đi qua phần nào của + Đông bắc giáp biển đỏ. 
 châu lục? Ngăn cách với Châu Á bởi 
 - Vậy lãnh thổ chủ yếu HS: - Chí tuyến bắc: đi kênh đào Xuy –ê.
 thuộc môi trường nào? qua phần giữa Bắc Phi + Đông nam giáp Ấn Độ 
 - Chí tuyến nam: đi Dương. 
 qua gần giữa Nam Phi HS: - Đại bộ phận lãnh thổ châu 
 Phần lớn lãnh thổ Châu phi nằm giữa 2 Chí tuyến, 
 phi nằm giữa 2 đường chí tương đối cân xứng ở 2 bên 
 tuyến trong môi trường đới đường xích đạo
 nóng. 
 - Đường bờ biển Châu Phi HS: Đường bờ biển châu 
 có đặc điểm gì? Đặc điểm Phi ít bị chia cắt, rất ít các 
 đó có ảnh hưởng ntn đến vịnh, đảo và bán đảo do đó 
 khí hậu Châu Phi? Các đảo biển ít lấn sâu vào đất liền.
 lớn và bán đảo của châu Phi 
 nhiều hay ít?
 - Nêu tên dòng biển nóng, 
lạnh chảy ven bờ ? (Hs yếu)
 - Vai trò của kênh Xuy-ê HS: Kênh Xuy-ê nối Địa 
 đối với giao thông đường TH với biển Đỏ. Rút ngắn 
 biển trên thế giới? (HS khá được quảng đường đi trên 
 giỏi) biển từ Châu Âu sang 
 Châu Á. 
 Hoạt động 3: Tìm hiểu địa 2. Địa hình và khoáng sản:
 hình và khoáng sản(15p) 
 Muc tiêu: Tìm hiểu địa hình 
 và khoáng sản
 GV: cho Hs qs H26.1 và 
 cho biết:
 - Hình dạng châu Phi? HS: Lục địa châu Phi là a. Hình dạng: châu Phi có 
 - Châu Phi có dạng địa hình khối sơn nguyên khổng lồ. dạng hình khối, đường bờ biển 
 nào, dạng nào là chủ yếu? - Có rất ít núi cao và đồng ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển, 
 - Nhận xét về sự phân bố bằng thấp. bán đảo, đảo.
 NGUYỄN THỊ NHẪN Trang 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 
 của địa hình đồng bằng ở HS: Các đồng bằng phân b. Địa hình: tương đối đơn 
 châu Phi? (HS khá giỏi) bố ở ven biển. giản, có thể coi
 HS: Phía tây là sơn nguyên toàn bộ châu lục là khối sơn 
 - Nhận xét sự phân bố của và đồng bằng. Còn phía nguyên lớn.
 các dạng địa hình ở phía tây đông chủ yếu là núi. 
 và phía đông? HS: Thấp dần từ ĐN-TB. 
 - Hướng nghiêng chính của 
 địa hình Châu Phi là hướng 
 nào? (HS khá giỏi)
 GV : cho hs qs H26.1 và rút 
 ra nhận xét: HS: trả lời
 - Mạng lưới sông ngòi và 
 hồ Châu Phi có đặc điểm 
 gì? HS: Xác định trên hình
 - Xác định vị trí và đọc tên 
 các sông lớn, hồ lớn của 
 Châu Phi? (HS yếu)
 GV: cho Hs qs H26.1: HS: Vàng, kim cương, 
 - Châu Phi có các khoáng dầu mỏ, khí đốt, phốt phát, c. Khoáng sản:
 sản nào? Chúng được phân sắt... - Phong phú, nhiều kim 
 bố ở nơi nào? loại quý hiếm: (Vàng, kim 
 GV: Mở rông nơi phân bố cương, dầu mỏ, khí đốt, 
 từng loại khoáng sản. uranium
 Hoạt động 4: Luyện tập 
 (2p)
 GV: Chuẩn xác kiến thức 
 cơ bản Đặc điểm về vị trí 
 địa lý, hình dạng lục địa, 
 đặc điểm địa hình và 
 khoáng sản của châu Phi. 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
Hoạt động 5: Vận dụng và 
 mở rộng (2p)
 Mở rộng : Đọc và phân tích 
 ảnh địa lý, lược đồ và biểu 
 đồ hình cột.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài cũ, làm bt3 SGK
 - Soạn trước bài 27: Thiên nhiên châu Phi (tt)
 + Giải thích khí hậu Châu Phi 
 + Tìm hiểu các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Xác định vị trí địa lý của châu Phi trên lược đồ?
 NGUYỄN THỊ NHẪN Trang 7 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 
 - Địa hình của châu Phi chủ yếu là gì?
 - Các khoáng sản chính và sự phân bố của chúng?
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 KÍ DUYỆT TUẦN 12
 Ngày 11 tháng 11 năm 2020
 - Nội dung: .
 - Phương pháp: 
 - Hình thức: .
 Võ Thị Ánh Nhung
NGUYỄN THỊ NHẪN Trang 8 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_7_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_nhan.doc