Giáo án Địa lí 7 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nhẫn

doc 16 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nhẫn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
TỔ: Văn-GDCD-Sử-Địa Nguyễn Thị Nhẫn
 TÊN BÀI DẠY- BÀI 47: CHÂU NAM CỰC, CHÂU LỤC LẠNH 
 NHẤT THẾ GIỚI
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực.
- Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực.
- Giải thích được các đặc điểm tự nhiên của Châu Nam Cực.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao 
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực.
+ Phân tích biểu đồ khí hậu, lát cắt địa hình lục địa Nam Cực để hiểu và trình bày đặc 
điểm khí hậu, địa hình của châu Nam Cực.
- Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của 
châu Nam Cực
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: ứng phó với biến đổi khí hậu
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
-Nhân ái: Thương yêu, chia sẽ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Châu Nam Cực.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, phổ biến trò chơi “Nhìn hình đoán tên”: Dựa vào 
các hình ảnh của GV đưa ra, HS sẽ đưa ra tên chủ đề cho các hình ảnh ấy, sau đó giải 
thích lí do đưa ra tên đó.
 BĂNG TAN (BĂNG TRÔI) CHIM CÁNH CỤT
 NÚI BĂNG DỰNG LỀU TRÊN TUYẾT
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. Theo các em thì những hình ảnh trên thuộc châu lục nào? 
(Châu Nam Cực). Vậy để tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực và giải 
 2 thích được lí do tại sao ở đây lại có lớp băng dày đến vậy thì các em sẽ đi vào bài học 
này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên châu Nam Cực
Mục tiêu:
- Xác định vị trí địa lí giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực
- Trình bày và giải thích được đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
- Phân tích biểu đồ khí hậu của hai địa điểm ở châu Nam cực, lát cắt địa hình lục địa 
Nam Cực.
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 140, 141 kết hợp quan sát hình 47.1, 47.2, 
47.3 để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bước 1: Chuyển giao 1. CHÂU NAM CỰC LÀ 
nhiệm vụ: NƠI LẠNH NHẤT THẾ 
 GIỚI:
GV: y/c Hs dựa vào H47.1 - Từ vòng cực nam đến cực a) Vị trí, giới hạn :
và nội dung SGK cho biết nam. - Từ vòng cực nam đến 
vị trí, giới hạn, diện tích của - Gồm lục địa nam cực và cực nam.
Châu Nam Cực? các đảo ven lục địa. - Gồm lục địa nam 
- Bước 2: GV Nhận xét và - Diện tích 14,1 triệu Km². cực và các đảo ven lục địa.
kết luận: - Diện tích 14,1 triệu 
Châu Nam cực được bao Km².
bọc bởi các Đại dương nào? - 3 đại dương
 GV: Yêu cầu HS QS H47.2 b) Đặc điểm tự nhiên :
thảo luận phân tích 2 biểu HS: thảo luân và trả lời 
đồ nhiệt độ cho nhận xét về Trạm Litơn American : 
KH của Châu Nam Cực? + Nhiệt độ cao nhất vào 
 tháng(T1): -100C.
 + Nhiệt độ thấp nhất 
 vào tháng (T9) : - 420C. 
 - Trạm Vôxtốc:
 + Nhiệt độ cao nhất vào 
 tháng (T1) : - 380C.
- Vậy qua kết quả khảo sát 
 3 nhiệt độ ở 2 trạm nói trên + Nhiệt độ thấp nhất 
cho thấy đ 2 chung nhất của vào tháng (T10) : - 730C
khí Châu nam Cực là gì? -> Rất giá lạnh, là cực lạnh 
- Với đặc điểm nhiệt như của Trái Đất 
trên cho thấy gió ở đây có - Khí hậu: rất giá lạnh, là 
 - Nhiều gió bão nhất Tg. Vận cực lạnh của Trái đất.
đặc điểm gì đặc biệt ? Giải tốc gió thường trên 60km/h. 
thích? Vì đây là vùng khí áp cao . + Nhiệt độ quanh năm < 
 00C. 
 - Qs H47.3 nêu đặc điểm - Là 1 cao nguyên băng 
nổi bật của địa hình Châu khổng lồ cao TB 2600m. + Nhiều gió bão nhất thế 
Nam cực? giới, vận tốc gió thường trên 
 - Trái đất nóng lên làm cho 60 km/h.
 - Dưới tác dụng của hiện băng tan ra 
tượng hiệu ứng nhà kính - Địa hình: 
băng ở Nam Cực có gì biến 
 + Là 1 cao nguyên 
đổi?
 băng khổng lồ cao TB 
- THGDBVMT: Cần có ý - Tầng đá gốc bên dưới có 2600m.
thức bảo vệ các loài động 
 các dạng địa hình: Núi, đồng + Gần như toàn bộ bề 
vật đang có nguy cơ tuyệt 
 bằng mặt bị băng tuyết bao phủ.
chủng. (Sự tan băng của 
 - Băng vở tạo thành các núi 
Châu Nam cực sẽ ảnh 
 băng nguy hiểm cho tàu 
hưởng đến đời sống của con 
 thuyền trên biển, băng tan, 
người trên Trái Đất như thế 
 nước dâng lên làm chìm 
nào ?)
 ngập nhiều vùng đất.
GV: Liên hệ giáo dục học 
 - DT các lục địa hẹp lại, 
sinh
 nhiều đảo bị nhấn chìm 
- Trong điều kiện rất bất lợi 
cho cuộc sống như vậy, 
sinh vật ở Châu Nam cực có 
đặc điểm gì? - Sinh vật:
GV: Tại sao Châu Nam cực + Thực vật: không thể 
là một hoang mạc lạnh mà tồn tại được. 
vùng ven bờ và trên các đảo - Thực vật gần như không có. 
vẫn có nhiều chim và động Động vật: chim cánh cụt, gấu 
 + Động vật: khá phong 
vật sinh sống? trắng, hải cẩu, hải báo, cá voi 
 xanh phú: chim cánh cụt, hải 
- THGDKNS: Phê phán các cẩu, cá voi xanh, báo 
 - Nhờ các phù du sinh vật.
hoạt động đánh bắt quá mức biển Sống ven lục địa.
động vật ở vùng biển Nam 
Cực.
 - Việc khai thác sinh vật 
 4 biển đang có vấn đề gì? - Khai thác quá mức có nguy - Khoáng sản: giàu than 
 cơ tuyệt chủng, cần được đá, sắt, đồng, dầu mỏ...
 bảo vệ 
GV: Liên hệ giáo dục HS
- Dựa vào SGK nêu các tài 
nguyên khoáng sản quan - Khoáng sản giàu than đá, 
trọng ở Châu Nam Cực? sắt, đồng, dầu mỏ, 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực 
Mục tiêu:
- HS trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực.
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 142, 143 kết hợp quan sát hình 47.4 để trả 
lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bước 1: Chuyển giao 2. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ 
nhiệm vụ: KHÁM PHÁ VÀ NGHIÊM 
GV: Cho Hs đọc mục 2 CỨU CHAU NAM CỰC:
SGK - Nam cực được phát hiện 
 - Con người phát hiện ra cuối thế kỷ XIX.
Châu Nam Cực từ bao giờ? - Châu Nam cực được phát 
- Bắt đầu từ năm nào việc - 1957: một số nước xây hiện và nghiên cứu muộn 
nghiên cứu được xúc tiến dưng các trạm nghiên cứu. nhất. 
mạnh mẽ ? Có những QG Các nước nghiên cứu như - Đây là châu lục duy 
nào xây dựng trạm nghiên Anh, Pháp, Mĩ, Bỉ, nhất trên thế giới chưa có 
cứu tại Châu Nam Cực? dân cư sinh sống thường 
- Ngày 1-12-1959 Hiệp ước xuyên.
Nam Cực có 12 Quốc gia kí - Việc khảo sát Nam Cực 
quyết định việc khảo sát chủ yếu vì mục đích hòa 
Nam Cực như thế nào? bình. - Ngày 1-12-1959 Hiệp 
 - Bước 2: GV VN có chị ước Nam Cực có 12 Quốc 
Nguyễn Thị Minh Hồng gia kí kết.
cũng đã đến Nam cực tham 
quan 
- HS: Lắng nghe.
GV: Mở rộng cho HS về 
quá trình các nhà KH đã 
nghiên cứu Châu Nam Cực. 
 5 - HS: Lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Vị trí của châu Nam Cực.
 A. Được bao bọc bởi ba đại dương thế giới.
 B. Nằm từ vòng cực đến cực Nam của Trái Đất.
 C. Nằm gần Châu Phi.
 D. Đáp án A, B đúng.
Câu 2: Diện tích của châu Nam Cực là:
 A. 10 triệu km2.
 B. 12 triệu km2.
 C. 14,1 triệu km2.
 D. 15 triệu km2.
Câu 3: Loài sinh vật nào là biểu tượng đặc trưng của vùng Nam Cực?
 A. Hải cẩu B. Chim cánh cụt
 B. Cá voi xanh D. Hải Báo.
Câu 4: Đặc điểm tự nhiên nào dưới đây không đúng với châu Nam Cực?
 A. Gió bão hoạt động thường xuyên.
 B. Quanh năm luôn thấy mặt Trời
 C. Nhiệt độ quanh năm dưới -10 độ C
 D. Là miền cực băng của Trái Đất.
Câu 5: Trong 6 châu lục, châu Nam Cực là châu lục đứng thứ mấy về diện tích?
 A. Thứ 3. B. Thứ 4. C. Thứ 5. D. Thứ 6.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
 6 4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc bài báo về theo link dưới và chỉ ra những điểm thú vị ở châu Nam 
Cực:
Link tham khảo:
 + 
 co-nguoi-song-nhung-van-co-may-atm.html
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
 7 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
TỔ: Văn-GDCD-Sử-Địa Nguyễn Thị Nhẫn
 TÊN BÀI DẠY- CHƯƠNG IX: CHÂU ĐẠI DƯƠNG
 BÀI 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả đặc điểm thiên nhiên của châu lục
- Biết được thế mạnh tự nhiên trong phát triển kinh tế của châu Đại Dương
- Giải thích một số đặc điểm về tự nhiên về khí hậu, sinh vật, phân tích các mối quan hệ 
nhân quả trong tự nhiên
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao 
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Đọc lược đồ, bản đồ tự nhiên, tranh ảnh
+ Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ, bảng thông tin 
3. Phẩm chất 
-Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
-Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
 8 - Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV dùng 5 câu hỏi ngắn
+ HS trả lời trên bảng nhóm trong 10s/câu
+ Số điểm cho nhóm tăng dần theo thứ tự câu.
 1. Loài vật nào leo cây, nuôi con trong túi, ăn lá bạch đàn?
 2. Quốc gia nào được lấy làm bối cảnh của phim “Chúa tể những chiếc nhẫn”?
 3. Quốc gia nào là một lục địa duy nhất trên TG?
 4. Đường kinh tuyến 1800 giữa Thái Bình Dương được gọi là gì?
 5. Di sản tự nhiên ngoài khơi nào của nước Úc có thể nhìn thấy được từ không gian
Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 2 phút.
Bước 3: HS hoàn thành. GV gọi HS nêu đáp án theo số thứ tự. HS tự chấm kết quả
Bước 4: GV chốt ý và vào bài mới 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên châu Đại Dương 
Mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm thiên nhiên của châu lục
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 144,145 kết hợp quan sát hình 48.1 và bài 
đọc của giáo viên để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bước 1: Chuyển giao 1. Vị trí địa lí, địa hình:
nhiệm vụ: 
GV: yêu cầu học sinh qs a)Vị trí địa lí, địa hình
bản đồ H48.1 hãy :
 - Xác định vị trí lục địa Ô- Đại lục Ô-xtrây-li-a: Nằm ở 
xtrây-li-a và các đảo lớn nửa cầu nam, giữa Thái 
của châu Đại Dương? Bình Dương, có đường chí 
 tuyến nam đi qua.
- XĐ vị trí các chuổi đảo - Châu Đại Dương gồm: 
 lục địa Ô-xtrây-li-a, các đảo 
 9 thuộc châu Đại Dương? và quần đảo trong Thái 
HS: Xác định - Diện tích: Hơn 8,5 triệu Bình Dương.
 - GV: Diện tích châu lục? - Km².
GV: Giải thích đặc điểm của 
Thái Bình Dương - Diện tích: Hơn 8,5 
- GV: cho HS hoạt động triệu Km².
nhóm hãy:
 - Xác định vị trí, nguồn 
gốc các quần đảo thuộc 
châu Đại Dương? b) Đặc điểm các nhóm đảo:
 - Nêu tên các đảo tiêu - HS: thảo luận và trả lời:
biểu của từng nhóm đảo 
 - Quần đảo Mê-la-nê-di:
 + Vị trí: từ xích đạo - 
 240N.
 + Các đảo lớn: Niu-ghi-
 nê; xô-lô-môn.
 + Nguồn gốc: đảo núi - Quần đảo Mê-la-nê-di:
 lửa.
 + Vị trí: từ xích đạo - 
 - Quần đảo Niu-di-len: 240N.
 0 0
 + Vị trí: 33 N- 47 N. + Các đảo lớn: Niu-ghi-
 + Các đảo lớn: đảo bắc, nê, Xô-lô-môn.
 đảo Nam. + Nguồn gốc: đảo núi 
 + Nguồn gốc: đảo lục lửa.
 địa. - Quần đảo Niu-di-len:
 - QĐ Mi-crô-nê-di: + Vị trí: 330N- 470N.
 0 0
 + Vị trí: 10 N -28 B. + Các đảo lớn: đảo bắc, 
 + Các đảo lớn: đảo Gu- đảo Nam.
 am. + Nguồn gốc: đảo lục 
 + Nguồn gốc: đảo San địa.
 hô. - QĐ Mi-crô-nê-di:
 - QĐ Pô-li-nê-di: + Vị trí: 100N -280B.
 0 0
 + Vị trí: 23 - 28 N. phía + Các đảo lớn: đảo Gu-
 0
 đông kinh tuyến 180 . am.
 + Các đảo lớn: đảo Ha- + Nguồn gốc: đảo San 
 10 oai; Hô-nô-lu-lu. hô.
 + Nguồn gốc: đảo núi - QĐ Pô-li-nê-di:
 lửa và San hô. + Vị trí: 23 0- 280N. phía 
 đông kinh tuyến 1800.
- Bước 2: GV nhận xét, bổ + Các đảo lớn: đảo Ha-
sung chốt lại nội dung. oai; Hô-nô-lu-lu.
 + Nguồn gốc: đảo núi 
 lửa và San hô.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế 1 sơ đồ tư duy cho bài học.
c) Sản phẩm:
- Học sinh thiết kế 1 sơ đồ tư duy cho bài học
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Thiết kế 1 sơ đồ tư duy cho bài học
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
 11 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
TỔ: Văn-GDCD-Sử-Địa Nguyễn Thị Nhẫn
 TÊN BÀI DẠY- CHƯƠNG IX: CHÂU ĐẠI DƯƠNG
 BÀI 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG (TT)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả đặc điểm thiên nhiên của châu lục
- Biết được thế mạnh tự nhiên trong phát triển kinh tế của châu Đại Dương
- Giải thích một số đặc điểm về tự nhiên về khí hậu, sinh vật, phân tích các mối quan hệ 
nhân quả trong tự nhiên
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao 
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Đọc lược đồ, bản đồ tự nhiên, tranh ảnh
+ Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ, bảng thông tin 
3. Phẩm chất 
-Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
-Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
 12 - Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV dùng 5 câu hỏi ngắn
+ HS trả lời trên bảng nhóm trong 10s/câu
+ Số điểm cho nhóm tăng dần theo thứ tự câu.
 6. Loài vật nào leo cây, nuôi con trong túi, ăn lá bạch đàn?
 7. Quốc gia nào được lấy làm bối cảnh của phim “Chúa tể những chiếc nhẫn”?
 8. Quốc gia nào là một lục địa duy nhất trên TG?
 9. Đường kinh tuyến 1800 giữa Thái Bình Dương được gọi là gì?
 10.Di sản tự nhiên ngoài khơi nào của nước Úc có thể nhìn thấy được từ không gian
Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 2 phút.
Bước 3: HS hoàn thành. GV gọi HS nêu đáp án theo số thứ tự. HS tự chấm kết quả
Bước 4: GV chốt ý và vào bài mới 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu, thực vật và động vật
Mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm thiên nhiên của châu lục
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 144,145 kết hợp quan sát hình 48.1 và bài 
đọc của giáo viên để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bước 1: Chuyển giao 2. Khí hậu, thực vật và 
nhiệm vụ: động vật:
- GV: cho học sinh hoạt 
động nhóm phân tích biểu đồ 
nhiệt, ẩm h48.2.
- HS: Thảo luận nhóm
 Nhóm 1,2: Phân tích biểu Lmưa nhiều nhất khoảng 
đồ nhiệt ẩm trạm Gu-am? 2200 mm/n.
 - Các tháng mưa nhiều 
 13 nhất: T7, 8, 9, 10.
Nhóm 3,4: Phân tích biểu - Nhiệt độ cao nhất: T5,6 
đồ nhiệt ẩm trạm Nu-mê-a? khoảng 280C.
 - Nhiệt độ thấp nhất: T1 
 khoảng 260C.
 - Chênh lệch nhiệt độ 
 giữa tháng cao nhất và 
 tháng thấp nhất: 20C.
 -> - Lmưa nhiều nhất khoảng 
 1200mm/n.
 - Các tháng mưa nhiều 
 nhất: T11, 12, 1, 2, 3, 4.
 - Nhiệt độ cao nhất: T1,2 
 khoảng 260C.
- GV: chuẩn xác kiến thức 
 - Nhiệt độ thấp nhất: T8
theo bảng.
 khoảng 200C.
- Qua phân tích nhiệt, ẩm 
của hai trạm hãy nêu đặc - Chênh lệch nhiệt độ 
điểm chung của khí hậu các giữa tháng cao nhất và 
đảo thuộc châu Đại Dương? tháng thấp nhất: 60C.
 - Phần lớn các đảo, 
- Bước 2: GV chốt kiến => KL: đặc điểm chế độ quần đảo có khí hậu nóng 
thức. nhiệt ẩm: mưa cao, nhiệt độ ẩm, điều hoà, mưa nhiều, 
 điều hòa. rừng rậm nhiệt đới phát 
 - Do đặc điểm khí hậu: triển.
 + Mưa nhiều quanh năm, 
 rừng phát triển xanh tốt, đặc 
 biệt thích hợp với thực vật 
- GV: Nguyên nhân nào miền xích đạo, nhiệt đới 
khiến cho châu Đại Dương rừng dừa ven biển.
được gọi là " Thiên đàng + Động vật phong phú 
xanh" của Thái bình 
 độc đáo. 
Dương? 
 + Cảnh sắc thiên nhiên 
 xanh mát.
- HS: Trả lời
- GV: Đặt câu hỏi 
- HS trả lời
 14 - Dựa vào H48.1sgk và kiến - Vị trí đường CT nam, ảnh 
thức đã học giải thích vì sao hưởng khối khí chí tuyến 
đại bộ phận lục địa Ô-xtrây- khô nóng. Địa hình phía Đ 
li-a là hoang mạc ven biển là hệ thống núi cao 
 ngăn ảnh hưởng của biển. 
 Dòng biển lạnh Tây
 Ô-xtrây-li-a chảy ven biển 
- Đọc tên các hoang mạc phía T.
đó? - Lục địa Ô-xtrây-li-a:
- Tại sao lục địa ô-xtrây-li-a 
có những động vật độc đáo Thực vật, động vật : mang 
duy nhất trên thế giới ? nhiều nét cổ xưa, độc đáo: 
 Căng-gu-ru , bạch đàn, ...
- Kể tên các loài thú, cây 
độc đáo đó? 
- Thiên nhiên châu Đại 
Dương có những thuận lợi - Thiên nhiên bão, gió, nạn + Phần lớn diện tích 
khó khăn gì cho phát triển ô nhiễm biển lục địa là hoang mạc.
kinh tế?
- GV: Nhận xét và kết luận 
chung: + Thực vật: Có hơn 
 600 loài bạch đàn.
 + Có nhiều động vật 
 độc đáo nhất thế giới.
 - Quần đảo Niu-di-len 
 và phía nam Ô-xtrây-li-a có 
 khí hậu ôn đới.
 - Thuận lợi, khó khăn:
 + Thuận lợi: cảnh quan 
 đẹp, nhiều loài vật độc đáo.. 
 + Khó khăn: thiên tai 
 như gió, bão, ô nhiểm biển, 
 nước biển dâng,...
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
 15 - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế 1 sơ đồ tư duy cho bài học.
c) Sản phẩm:
- Học sinh thiết kế 1 sơ đồ tư duy cho bài học
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Thiết kế 1 sơ đồ tư duy cho bài học
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
 KÍ DUYỆT TUẦN 25
 Ngày 03 tháng 03 năm 2021
 - Nội dung: 
 - Phương pháp: .
 - Hình thức: ..
 VÕ THỊ ÁNH NHUNG
 16

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_7_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_nhan.doc