Giáo án Địa lí 7 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Cẩm Hồng

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Cẩm Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
TỔ: Văn-GDCD-Sử-Địa Phan Thị Cẩm Hồng
 TÊN BÀI DẠY- BÀI 47: CHÂU NAM CỰC, CHÂU LỤC LẠNH 
 NHẤT THẾ GIỚI
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tuần 26)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực.
- Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực.
- Giải thích được các đặc điểm tự nhiên của Châu Nam Cực.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao 
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực.
+ Phân tích biểu đồ khí hậu, lát cắt địa hình lục địa Nam Cực để hiểu và trình bày đặc 
điểm khí hậu, địa hình của châu Nam Cực.
- Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của 
châu Nam Cực
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: ứng phó với biến đổi khí hậu
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
-Nhân ái: Thương yêu, chia sẽ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Châu Nam Cực.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
 1 a) Mục tiêu:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, phổ biến trò chơi “Nhìn hình đoán tên”: Dựa vào 
các hình ảnh của GV đưa ra, HS sẽ đưa ra tên chủ đề cho các hình ảnh ấy, sau đó giải 
thích lí do đưa ra tên đó.
 BĂNG TAN (BĂNG TRÔI) CHIM CÁNH CỤT
 NÚI BĂNG DỰNG LỀU TRÊN TUYẾT
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. Theo các em thì những hình ảnh trên thuộc châu lục nào? 
(Châu Nam Cực). Vậy để tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực và giải 
 2 thích được lí do tại sao ở đây lại có lớp băng dày đến vậy thì các em sẽ đi vào bài học 
này.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên châu Nam Cực
Mục tiêu:
- Xác định vị trí địa lí giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực
- Trình bày và giải thích được đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
- Phân tích biểu đồ khí hậu của hai địa điểm ở châu Nam cực, lát cắt địa hình lục địa Nam 
Cực.
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 140, 141 kết hợp quan sát hình 47.1, 47.2, 
47.3 để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bước 1: Chuyển giao 1. CHÂU NAM CỰC LÀ 
nhiệm vụ: NƠI LẠNH NHẤT THẾ 
 GIỚI:
GV: y/c Hs dựa vào H47.1 - Từ vòng cực nam đến cực a) Vị trí, giới hạn :
và nội dung SGK cho biết nam. - Từ vòng cực nam đến 
vị trí, giới hạn, diện tích của - Gồm lục địa nam cực và cực nam.
Châu Nam Cực? các đảo ven lục địa. - Gồm lục địa nam 
- Bước 2: GV Nhận xét và - Diện tích 14,1 triệu Km². cực và các đảo ven lục địa.
kết luận: - Diện tích 14,1 triệu 
Châu Nam cực được bao Km².
bọc bởi các Đại dương nào? - 3 đại dương
 GV: Yêu cầu HS QS H47.2 b) Đặc điểm tự nhiên :
thảo luận phân tích 2 biểu HS: thảo luân và trả lời 
đồ nhiệt độ cho nhận xét về Trạm Litơn American : 
KH của Châu Nam Cực? + Nhiệt độ cao nhất vào 
 tháng(T1): -100C.
 + Nhiệt độ thấp nhất 
 vào tháng (T9) : - 420C. 
 - Trạm Vôxtốc:
 + Nhiệt độ cao nhất vào 
 tháng (T1) : - 380C.
- Vậy qua kết quả khảo sát 
 3 nhiệt độ ở 2 trạm nói trên + Nhiệt độ thấp nhất 
cho thấy đ 2 chung nhất của vào tháng (T10) : - 730C
khí Châu nam Cực là gì? -> Rất giá lạnh, là cực lạnh 
- Với đặc điểm nhiệt như của Trái Đất 
trên cho thấy gió ở đây có - Khí hậu: rất giá lạnh, là 
 - Nhiều gió bão nhất Tg. Vận cực lạnh của Trái đất.
đặc điểm gì đặc biệt ? Giải tốc gió thường trên 60km/h. 
thích? Vì đây là vùng khí áp cao . + Nhiệt độ quanh năm < 
 00C. 
 - Qs H47.3 nêu đặc điểm - Là 1 cao nguyên băng 
nổi bật của địa hình Châu khổng lồ cao TB 2600m. + Nhiều gió bão nhất thế 
Nam cực? giới, vận tốc gió thường trên 
 - Trái đất nóng lên làm cho 60 km/h.
 - Dưới tác dụng của hiện băng tan ra 
tượng hiệu ứng nhà kính - Địa hình: 
băng ở Nam Cực có gì biến 
 + Là 1 cao nguyên 
đổi?
 băng khổng lồ cao TB 
- THGDBVMT: Cần có ý - Tầng đá gốc bên dưới có 2600m.
thức bảo vệ các loài động 
 các dạng địa hình: Núi, đồng + Gần như toàn bộ bề 
vật đang có nguy cơ tuyệt 
 bằng mặt bị băng tuyết bao phủ.
chủng. (Sự tan băng của 
 - Băng vở tạo thành các núi 
Châu Nam cực sẽ ảnh 
 băng nguy hiểm cho tàu 
hưởng đến đời sống của con 
 thuyền trên biển, băng tan, 
người trên Trái Đất như thế 
 nước dâng lên làm chìm 
nào ?)
 ngập nhiều vùng đất.
GV: Liên hệ giáo dục học 
 - DT các lục địa hẹp lại, 
sinh
 nhiều đảo bị nhấn chìm 
- Trong điều kiện rất bất lợi 
cho cuộc sống như vậy, 
sinh vật ở Châu Nam cực có 
đặc điểm gì? - Sinh vật:
GV: Tại sao Châu Nam cực + Thực vật: không thể 
là một hoang mạc lạnh mà tồn tại được. 
vùng ven bờ và trên các đảo - Thực vật gần như không có. 
vẫn có nhiều chim và động Động vật: chim cánh cụt, gấu 
 + Động vật: khá phong 
vật sinh sống? trắng, hải cẩu, hải báo, cá voi 
 xanh phú: chim cánh cụt, hải 
- THGDKNS: Phê phán các cẩu, cá voi xanh, báo 
 - Nhờ các phù du sinh vật.
hoạt động đánh bắt quá mức biển Sống ven lục địa.
động vật ở vùng biển Nam 
Cực.
 - Việc khai thác sinh vật 
 4 biển đang có vấn đề gì? - Khai thác quá mức có nguy - Khoáng sản: giàu than 
 cơ tuyệt chủng, cần được đá, sắt, đồng, dầu mỏ...
 bảo vệ 
GV: Liên hệ giáo dục HS
- Dựa vào SGK nêu các tài 
nguyên khoáng sản quan - Khoáng sản giàu than đá, 
trọng ở Châu Nam Cực? sắt, đồng, dầu mỏ, 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực 
Mục tiêu:
- HS trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực.
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 142, 143 kết hợp quan sát hình 47.4 để trả 
lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bước 1: Chuyển giao 2. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ 
nhiệm vụ: KHÁM PHÁ VÀ NGHIÊM 
GV: Cho Hs đọc mục 2 CỨU CHAU NAM CỰC:
SGK - Nam cực được phát hiện 
 - Con người phát hiện ra cuối thế kỷ XIX.
Châu Nam Cực từ bao giờ? - Châu Nam cực được phát 
- Bắt đầu từ năm nào việc - 1957: một số nước xây hiện và nghiên cứu muộn 
nghiên cứu được xúc tiến dưng các trạm nghiên cứu. nhất. 
mạnh mẽ ? Có những QG Các nước nghiên cứu như - Đây là châu lục duy 
nào xây dựng trạm nghiên Anh, Pháp, Mĩ, Bỉ, nhất trên thế giới chưa có 
cứu tại Châu Nam Cực? dân cư sinh sống thường 
- Ngày 1-12-1959 Hiệp ước xuyên.
Nam Cực có 12 Quốc gia kí - Việc khảo sát Nam Cực 
quyết định việc khảo sát chủ yếu vì mục đích hòa 
Nam Cực như thế nào? bình. - Ngày 1-12-1959 Hiệp 
 - Bước 2: GV VN có chị ước Nam Cực có 12 Quốc 
Nguyễn Thị Minh Hồng gia kí kết.
cũng đã đến Nam cực tham 
quan 
- HS: Lắng nghe.
GV: Mở rộng cho HS về 
quá trình các nhà KH đã 
nghiên cứu Châu Nam Cực. 
 5 - HS: Lắng nghe.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Vị trí của châu Nam Cực.
 A. Được bao bọc bởi ba đại dương thế giới.
 B. Nằm từ vòng cực đến cực Nam của Trái Đất.
 C. Nằm gần Châu Phi.
 D. Đáp án A, B đúng.
Câu 2: Diện tích của châu Nam Cực là:
 A. 10 triệu km2.
 B. 12 triệu km2.
 C. 14,1 triệu km2.
 D. 15 triệu km2.
Câu 3: Loài sinh vật nào là biểu tượng đặc trưng của vùng Nam Cực?
 A. Hải cẩu B. Chim cánh cụt
 B. Cá voi xanh D. Hải Báo.
Câu 4: Đặc điểm tự nhiên nào dưới đây không đúng với châu Nam Cực?
 A. Gió bão hoạt động thường xuyên.
 B. Quanh năm luôn thấy mặt Trời
 C. Nhiệt độ quanh năm dưới -10 độ C
 D. Là miền cực băng của Trái Đất.
Câu 5: Trong 6 châu lục, châu Nam Cực là châu lục đứng thứ mấy về diện tích?
 A. Thứ 3. B. Thứ 4. C. Thứ 5. D. Thứ 6.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
 6 Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc bài báo về theo link dưới và chỉ ra những điểm thú vị ở châu Nam 
Cực:
Link tham khảo:
 + 
 co-nguoi-song-nhung-van-co-may-atm.html
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
 KÍ DUYỆT TUẦN 25:
 Ngày 04 tháng 03 năm 2021
 - Nội dung: 
 - Phương pháp: .
 - Hình thức: ..
 VÕ THỊ ÁNH NHUNG
 7

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_7_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_cam_hong.doc