Giáo án Địa lí 7 - Tuần 25 - Trần Thanh Phong

doc 13 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 25 - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.
- So sánh được sự khác nhau giữa 2 hình thức sở hữu trong nông nghiệp Nam Mĩ.
- Đưa ra được những biện pháp để giảm bớt sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở 
Trung và Nam Mĩ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: kĩ năng quan sát, giải thích, chỉ lược đồ, khai thác kiến 
thức qua kênh hình và lược đồ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực chủ động trong các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ. 
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới. b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
Đặt tình huống:
Trong một lớp học. Giáo viên chia diện tích lớp làm 2 khu vực. Yêu cầu khoảng 
28HS đứa về bên trái. 2HS đứng về bên phải.
+ Yêu cầu HS tính nhanh mỗi khu vực chiếm bao nhiêu % sĩ số HS trong lớp và 
bao nhiêu % diện tích lớp.
+ Sự bất hợp lí ở việc phân chia của GV là gì?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. GV nhận xét và khéo léo dẫn dắt vào bài: Như vậy, 
các em thấy rõ ràng trong sự phân chia của thầy (cô) có sự bất hợp lí. 95% HS 
trong lớp lại chỉ đứng vào ô có diện tích nhỏ. Ngược lại, 2/3 diện tích lớp lại chỉ 
có 5% HS. Điều này cũng cũng giống như sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở 
Nam Mĩ. Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này thì các em sẽ cùng đi vào bài học hôm 
nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các hình thức sở hữu trong nông nghiệp (15 phút)
a) Mục đích:
- So sánh được sự khác nhau giữa 2 hình thức sở hữu trong nông nghiệp Nam Mĩ.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 135 kết hợp quan sát hình 44.1, 44.2, 
44.3 để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
1. Nông nghiệp
a. Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp.
 Hai hình thức là tiểu điền trang và đại điền trang.
Các yếu tố Đại điền trang Tiểu điền trang
Diện tích đất 60% diện tích đất tự nhiên và Dưới 5 ha đồng cỏ.
 Các hộ nông dân ( 90% - 95% dân 
Dân số Các đại điền chủ ( 5% dân số)
 số)
Hình thức Máy móc hiện đại, sản xuất Dụng cụ thô sơ: sử dụng sức kéo 
canh tác theo lối quảng canh. của gia súc và lao động chân tay.
Nông sản Sản phẩm cây công nghiệp, Sản phẩm cây lương thực với quy 
chính cây ăn quả, nuôi cừu, bò, lạc đà. mô nhỏ.
Mục đích 
 Xuất khẩu thu ngoại tệ. Tự cung tự cấp
sản xuất
- Để giảm bớt sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất: một số quốc gia đã ban hành 
luật cải cách ruộng đất nhưng ít thành công.
- Riêng Cuba đã tiến hành thành công cải cách ruộng đất.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
Các yếu tố Đại điền trang Tiểu điền trang
 60% diện tích đất tự nhiên và
Diện tích đất Dưới 5 ha
 đồng cỏ.
 Các hộ nông dân ( 90% - 95% dân 
Dân số Các đại điền chủ ( 5% dân số)
 số)
Hình thức Máy móc hiện đại, sản xuất Dụng cụ thô sơ: sử dụng sức kéo 
canh tác theo lối quảng canh. của gia súc và lao động chân tay.
Nông sản Sản phẩm cây công nghiệp, Sản phẩm cây lương thực với quy 
chính cây ăn quả, nuôi cừu, bò, lạc đà. mô nhỏ.
Mục đích 
 Xuất khẩu thu ngoại tệ. Tự cung tự cấp
sản xuất
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu các nhóm đọc mục a trong SGK rồi hoàn 
thành bảng sau: 
+ Nhóm 1,3: Tìm hiểu về hình thức đại điền trang
+ Nhóm 2,4: Tìm hiểu về hình thức tiểu điền trang
 Các yếu tố Đại điền trang Tiểu điền trang Diện tích đất 
Dân số 
Hình thức 
canh tác
Nông sản chính 
Mục đích sản 
xuất
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên đại diện 1 nhóm lên trình bày. Sau đó đặt câu hỏi cho 
các nhóm: 
+ Hậu quả của chế độ sở hữu ruộng đất bất hợp lí ở đây?
(Ảnh hưởng đến phát triển sản xuất vì người dân không có điều kiện cải tiến kĩ 
thuật, bị phụ thuộc vào đại điền trang, năng suất lao động thấp. nền nông nghiệp 
mang tính chất độc canh do lệ thuộc nước ngoài vì vậy mà nhiều nước xuất khẩu 
nhiều lúa mì nhưng vẫn phải nhập lương thực)
+ Tìm những biện pháp để giảm bớt sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung 
và Nam Mĩ?
Bước 4: HS trả lời. GV chuẩn xác nhanh kiến thức.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các ngành nongo nghiệp (20 phút)
a) Mục đích:
- Kể tên được các sản phẩm nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.
- Trình bày được sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk 135, 136trang kết hợp quan sát hình 44.4 để 
trả lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
 * Ngành trồng trọt:
 - Do lệ thuộc vào nước ngoài, trồng trọt mang tính chất độc canh.
 - Mỗi quốc gia trồng một số loại cây công nghiệp, cây ăn quả để xuất khẩu và 
 phải nhập lương thực. + Eo đất Trung Mĩ: Mía, bông, cà phê, đặc biệt là chuối.
 + Quần đảo Ăng ti: Cà phê, ca cao, thuốc lá, đặc biệt là mía (Cu - ba).
 + Nam Mĩ: bông, chuối, ca cao, mía, cây ăn quả. Đặc biệt là Cà phê (Braxin).
 * Chăn nuôi: Một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo quy mô lớn:
 - Bò: Braxin, Ác hen ti na...
 - Cừu, lạc đà: vùng núi Trung An đét.
- Đánh cá: Pêru có sản lượng vào bậc nhất thế giới.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu 2 bạn ngồi gần nhau tạo thành 1 cặp. 
+ GV yêu cầu hs quan sát hình 44.4 - Lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ, yêu 
cầu trong 15s các cặp nhớ được tên các sản phẩm nông nghiệp ở Nam Mĩ. 
+ Sau 15s giáo viên gọi bắt kì cặp nào để kể tên.
+ Cặp nào nhớ được tên nhiều nhất là cặp chiến thắng.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: GV chia lớp thành 2 đội, tổ chức trò chơi “Hỏi gì đáp nấy”. Trong vòng 
30s, Đội A đưa ra tên sản phẩm nông nghiệp nào thì đội B trả lời nhanh nơi phân 
bố của sản phẩm đó. Mỗi đội cần đưa ra 5 tên sản phẩm nông nghiệp không trùng 
nhau để hỏi đội bạn. 
- Bước 4: GV nhận xét, yêu cầu các đội nhìn vào lược đồ phân bố nông nghiệp 
Trung và Nam Mĩ: 
+ Tại sao cà phê được trồng nhiều ở khoảng vĩ độ 20 độ Bắc, Nam?
+ Tại sao gia súc được nuôi nhiều ở Braxin, Achentina?
+ Tại sao Pêru phát triển ngành đánh cá?
- Bước 5: HS trả lời. GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hãy so sánh hai hình thức sở hữu phổ biến trong nông nghiệp ở Trung và Nam 
Mĩ ?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Tìm hiểu công nghiệp Trung và Nam Mĩ. 
- Tìm hiểu về rừng Amazon.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (Tiếp theo)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Kể tên được các ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.
- Trình bày được đặc điểm của khối thị trường chung Mec-cô-xua.
- Nhận xét và giải thích được sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. - Đưa ra được những biện pháp bảo vệ rừng Amadôn. 
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: kĩ năng quan sát, giải thích, chỉ lược đồ, khai thác kiến 
thức qua kênh hình và lược đồ.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế.
- Chăm chỉ: tích cực chủ động trong các hoạt động học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Lược đồ phân bố công nghiệp Trung và Nam Mĩ.
- Tranh ảnh rừng Amadon.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
 Đáp án
Braxin
Ngành công nghiệp
Dầu mỏ
Rừng Amazon
d) Cách thực hiện: - Bước 1: GV phổ biến trò chơi lật mảnh ghép. HS phải trả lời 4 câu hỏi tương ứng 
với 4 mảnh ghép. Trả lời đúng sẽ mở được mảnh ghép đó để tìm hình Từ khóa 
dưới mảnh ghép. Bất cứ khi nào có câu trả lời về từ khóa bên dưới, HS đều có thể 
trả lời.
 Câu hỏi
Ô số 1: Quốc gia có diện tích lớn nhất Trung và Nam Mĩ?
Ô số 2: Trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, 
chế biến, chế tác, chế phẩm" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh 
doanh tiếp theo cho cuộc sống loài người trong sinh hoạt là ngành gì?
Ô số 3: Nguồn tài nguyên tập trung nhiều ở phía Bắc Nam Mĩ?
Ô số 4: Rừng mưa nhiệt đới lớn nhất Thế giới?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ (15 
phút)
a) Mục đích:
- Kể tên được các ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.
- Nhận xét và giải thích được sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 137, 138 kết hợp quan sát hình 45.1 để 
trả lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
2. Công nghiệp
- Các ngành công nghiệp chủ yếu: Khai thác khoáng sản, sơ chế nông sản và chế 
biến thực phẩm để xuất khẩu.
- Các ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ phân bố không đều, tập trung chủ 
yếu ven biển.
- Các nước Công nghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhất khu vực: Braxin, 
Achentina, Chi lê, Vênêxuêlala. c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 5 nhóm. Dán hình 45.1 Lược đồ phân bố công nghiệp Trung và 
Nam Mĩ, yêu cầu các nhóm trong 1 phút nhớ được nơi phân bố các ngành công 
nghiệp: 
+ Nhóm 1: Khai thác dầu, lọc dầu
+ Nhóm 2: Thực phẩm, dệt
+ Nhóm 3: Lọc dầu, hóa chất
+ Nhóm 4: Ô tô, đóng tàu
+ Nhóm 5: Luyện kim (đen, màu)
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
GV yêu cầu các nhóm:
+ Trình bày sự phân bố ngành công nghiệp mà nhóm tìm hiểu? 
+ Tại sao lại phân bố ở đó?
+ Những nước nào tập trung nhiều ngành công nghiệp?
Bước 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn (10 phút)
a) Mục đích:
- Trình bày được vai trò và thực trạng khai thác rừng Amazon hiện nay.
- Đưa ra được những biện pháp bảo vệ rừng Amazôn.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 138 kết hợp quan sát hình giáo viên 
cung cấp để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
3. Vấn đề khai thác rừng Amazôn
* Vai trò của rừng Amazon:
- Là lá phổi xanh của Thế Giới.
- Vùng dự trữ sinh học quý giá.
* Thuận lợi:
- Rừng rậm nhiệt đới chiếm diện tích lớn nhất Thế Giới. - Đất đai màu mỡ.
- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn.
 Phát triển nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải đường sông.
* Hiện trạng: Rừng đang bị khai thác để lấy gỗ và đất canh tác làm cho môi 
trường rừng Amazon bị hủy hoại dần.
*Ảnh hưởng tiêu cực của việc khai thác rừng:
- Môi trường rừng Amazôn bị hủy hoại dần.
- Tác động xấu đến khí hậu khu vực - toàn cầu.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Bước 1: GV cho HS xem ảnh về cháy rừng amazon, đặt câu hỏi cho HS:
+ Nội dung của hình ảnh?
+ Vai trò của rừng amazon?
+ Thực trạng rừng Amazon hiện nay?
+ Hậu quả khi rừng Amazon bị tàn phá?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác. Gv mở rộng kiến thức: Rừng mưa Amazon là một 
khu rừng lá rộng đất ẩm ở lưu vực Amazon của Nam Mỹ. Khu vực này nằm trong 
lãnh thổ của 9 quốc gia: chủ yếu là Brasil (với 60% rừng mưa), Peru (13 %). 
Amazon đã hấp thụ hàng tỷ tấn khí CO2 mang lại bầu không khí trong lành cho trái đất. Chính vì vậy khu rừng này được mệnh danh là lá phổi xanh của hành tinh 
và là nhân tố quan trọng nhất điều tiết khí hậu toàn cầu. Bảo tồn Amazon chính là 
bảo vệ sự sống còn của trái đất.
2. 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu khối thị trường chung Mec-cô-xua (10 phút)
a) Mục đích:
- Kể được tên các nước trong khối thị trường chung Mec-cô-xua.
- Trình bày được đặc điểm của khối thị trường chung Mec-cô-xua.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 138 để trả lời các câu hỏi của giáo 
viên.
 ❖ Nội dung chính
3. Khối thị trường chung Mec-cô-xua
- Thành lập năm 1991, hiện nay gồm 6 quốc gia: Braxin, Chi Lê, Ác-hen-ti-na, 
Bôlivia, Urugoay, Paragoay.
- Mục tiêu: Thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì.
- Vai trò: tăng cường quan hệ ngoại thương phát triển kinh tế giữa các nước thành 
viên.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
 Khối thị trường chung Mec-cô-xua
Thời gian thành lập 1991
Các thành viên ban đầu Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ra-
 quay, Pa-ra-quay
Mục tiêu Tăng cường quan hệ ngoại 
 thương, thoát khoảng lũng đoạn 
 kinh tế
Tên thành viên mới kết nạp Chi-lê, Bô-li-vi-a
Mục đích kết nạp thành viên mới Thành lập thị trường chung liên 
 Mĩ
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Bước 1: GV giữ nguyên 5 nhóm đã chia ban đầu, phát phiếu học tập cho các 
nhóm, yêu cầu cả lớp đóng hết sách vở. GV để 5 cuốn sách trên bục giảng. Phổ biến trò chơi “trí nhớ siêu phàm”. Mỗi nhóm cử 1 bạn lên trên bảng đọc sách và 
nhớ (không được ghi chép) sau đó về truyền đạt lại những nội dung đọc được cho 
nhóm theo phiếu học tập sau:
 Khối thị trường chung Mec-cô-xua
Thời gian thành lập
Các thành viên ban đầu
Mục tiêu
Tên thành viên mới kết nạp
Mục đích kết nạp thành viên mới
 Nhóm nào hoàn thành bảng trong thời gian nhanh nhất và chính xác nhất là nhóm 
chiến thắng.
- Bước 2: HS thực hiện trò chơi. GV quan sát, hướng dẫn các nhóm.
- Bước 3: Kết thúc trò chơi. GV gọi nhóm hoàn thành nhanh nhất và chính xác 
nhất lên trình bày. 
- Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
 1. Tại sao phải bảo vệ rừng Amazon?
 2. Trình bày sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ?
 3. Kể tên các nước trong khối thị trường chung Mec-co-xua?
 4. Mục tiêu của khối thị trường chung Mec-co-xua?
Kể tên 4 nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Trung và Nam Mĩ?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục đích:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế được sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- Học sinh thiết kế được sơ đồ tư duy.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Thiết kế sơ đồ tư duy về khối thị trường chung Mec-cô-xua để so sánh với hiệp 
định mậu dịch tự do Bắc Mĩ NAFTA.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_7_tuan_25_tran_thanh_phong.doc