Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong TÊN BÀI DẠY: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (Tiếp theo) Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Kể tên được các ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. - Trình bày được đặc điểm của khối thị trường chung Mec-cô-xua. - Nhận xét và giải thích được sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. - Đưa ra được những biện pháp bảo vệ rừng Amadôn. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực tìm hiểu địa lí: kĩ năng quan sát, giải thích, chỉ lược đồ, khai thác kiến thức qua kênh hình và lược đồ. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế. - Chăm chỉ: tích cực chủ động trong các hoạt động học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Lược đồ phân bố công nghiệp Trung và Nam Mĩ. - Tranh ảnh rừng Amadon. 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) a) Mục đích: - Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới. b) Nội dung: - Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên. Đáp án Braxin Ngành công nghiệp Dầu mỏ Rừng Amazon d) Cách thực hiện: - Bước 1: GV phổ biến trò chơi lật mảnh ghép. HS phải trả lời 4 câu hỏi tương ứng với 4 mảnh ghép. Trả lời đúng sẽ mở được mảnh ghép đó để tìm hình Từ khóa dưới mảnh ghép. Bất cứ khi nào có câu trả lời về từ khóa bên dưới, HS đều có thể trả lời. Câu hỏi Ô số 1: Quốc gia có diện tích lớn nhất Trung và Nam Mĩ? Ô số 2: Trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến, chế tác, chế phẩm" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo cho cuộc sống loài người trong sinh hoạt là ngành gì? Ô số 3: Nguồn tài nguyên tập trung nhiều ở phía Bắc Nam Mĩ? Ô số 4: Rừng mưa nhiệt đới lớn nhất Thế giới? Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung. Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút) 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ (15 phút) a) Mục đích: - Kể tên được các ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. - Nhận xét và giải thích được sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. b) Nội dung: - Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 137, 138 kết hợp quan sát hình 45.1 để trả lời các câu hỏi của giáo viên. ❖ Nội dung chính 2. Công nghiệp - Các ngành công nghiệp chủ yếu: Khai thác khoáng sản, sơ chế nông sản và chế biến thực phẩm để xuất khẩu. - Các ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ phân bố không đều, tập trung chủ yếu ven biển. - Các nước Công nghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhất khu vực: Braxin, Achentina, Chi lê, Vênêxuêlala. c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ GV chia lớp thành 5 nhóm. Dán hình 45.1 Lược đồ phân bố công nghiệp Trung và Nam Mĩ, yêu cầu các nhóm trong 1 phút nhớ được nơi phân bố các ngành công nghiệp: + Nhóm 1: Khai thác dầu, lọc dầu + Nhóm 2: Thực phẩm, dệt + Nhóm 3: Lọc dầu, hóa chất + Nhóm 4: Ô tô, đóng tàu + Nhóm 5: Luyện kim (đen, màu) Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ. Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung. GV yêu cầu các nhóm: + Trình bày sự phân bố ngành công nghiệp mà nhóm tìm hiểu? + Tại sao lại phân bố ở đó? + Những nước nào tập trung nhiều ngành công nghiệp? Bước 4: Gv nhận xét, chuẩn xác. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn (10 phút) a) Mục đích: - Trình bày được vai trò và thực trạng khai thác rừng Amazon hiện nay. - Đưa ra được những biện pháp bảo vệ rừng Amazôn. b) Nội dung: - Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 138 kết hợp quan sát hình giáo viên cung cấp để trả lời các câu hỏi của giáo viên. ❖ Nội dung chính 3. Vấn đề khai thác rừng Amazôn * Vai trò của rừng Amazon: - Là lá phổi xanh của Thế Giới. - Vùng dự trữ sinh học quý giá. * Thuận lợi: - Rừng rậm nhiệt đới chiếm diện tích lớn nhất Thế Giới. - Đất đai màu mỡ. - Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. - Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn. Phát triển nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải đường sông. * Hiện trạng: Rừng đang bị khai thác để lấy gỗ và đất canh tác làm cho môi trường rừng Amazon bị hủy hoại dần. *Ảnh hưởng tiêu cực của việc khai thác rừng: - Môi trường rừng Amazôn bị hủy hoại dần. - Tác động xấu đến khí hậu khu vực - toàn cầu. c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Bước 1: GV cho HS xem ảnh về cháy rừng amazon, đặt câu hỏi cho HS: + Nội dung của hình ảnh? + Vai trò của rừng amazon? + Thực trạng rừng Amazon hiện nay? + Hậu quả khi rừng Amazon bị tàn phá? Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ. Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung. Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác. Gv mở rộng kiến thức: Rừng mưa Amazon là một khu rừng lá rộng đất ẩm ở lưu vực Amazon của Nam Mỹ. Khu vực này nằm trong lãnh thổ của 9 quốc gia: chủ yếu là Brasil (với 60% rừng mưa), Peru (13 %). Amazon đã hấp thụ hàng tỷ tấn khí CO2 mang lại bầu không khí trong lành cho trái đất. Chính vì vậy khu rừng này được mệnh danh là lá phổi xanh của hành tinh và là nhân tố quan trọng nhất điều tiết khí hậu toàn cầu. Bảo tồn Amazon chính là bảo vệ sự sống còn của trái đất. 2. 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu khối thị trường chung Mec-cô-xua (10 phút) a) Mục đích: - Kể được tên các nước trong khối thị trường chung Mec-cô-xua. - Trình bày được đặc điểm của khối thị trường chung Mec-cô-xua. b) Nội dung: - Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 138 để trả lời các câu hỏi của giáo viên. ❖ Nội dung chính 3. Khối thị trường chung Mec-cô-xua - Thành lập năm 1991, hiện nay gồm 6 quốc gia: Braxin, Chi Lê, Ác-hen-ti-na, Bôlivia, Urugoay, Paragoay. - Mục tiêu: Thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì. - Vai trò: tăng cường quan hệ ngoại thương phát triển kinh tế giữa các nước thành viên. c) Sản phẩm: - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên. Khối thị trường chung Mec-cô-xua Thời gian thành lập 1991 Các thành viên ban đầu Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ra- quay, Pa-ra-quay Mục tiêu Tăng cường quan hệ ngoại thương, thoát khoảng lũng đoạn kinh tế Tên thành viên mới kết nạp Chi-lê, Bô-li-vi-a Mục đích kết nạp thành viên mới Thành lập thị trường chung liên Mĩ d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Bước 1: GV giữ nguyên 5 nhóm đã chia ban đầu, phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu cả lớp đóng hết sách vở. GV để 5 cuốn sách trên bục giảng. Phổ biến trò chơi “trí nhớ siêu phàm”. Mỗi nhóm cử 1 bạn lên trên bảng đọc sách và nhớ (không được ghi chép) sau đó về truyền đạt lại những nội dung đọc được cho nhóm theo phiếu học tập sau: Khối thị trường chung Mec-cô-xua Thời gian thành lập Các thành viên ban đầu Mục tiêu Tên thành viên mới kết nạp Mục đích kết nạp thành viên mới Nhóm nào hoàn thành bảng trong thời gian nhanh nhất và chính xác nhất là nhóm chiến thắng. - Bước 2: HS thực hiện trò chơi. GV quan sát, hướng dẫn các nhóm. - Bước 3: Kết thúc trò chơi. GV gọi nhóm hoàn thành nhanh nhất và chính xác nhất lên trình bày. - Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục đích: - Củng cố lại nội dung bài học. b) Nội dung: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ 1. Tại sao phải bảo vệ rừng Amazon? 2. Trình bày sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ? 3. Kể tên các nước trong khối thị trường chung Mec-co-xua? 4. Mục tiêu của khối thị trường chung Mec-co-xua? Kể tên 4 nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Trung và Nam Mĩ? Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục đích: - Vận dụng kiến thức đã học. b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế được sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - Học sinh thiết kế được sơ đồ tư duy. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ Thiết kế sơ đồ tư duy về khối thị trường chung Mec-cô-xua để so sánh với hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ NAFTA. Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần: 1 Kiến thức: - HS hệ thống kiến thức cơ bản về tự nhiên, dân cư và kinh tế- xã hội của các khu vực của châu Phi và châu Mĩ. 2- Rèn kĩ năng quan sát bản đồ đê so sánh đặc điểm tự nhiên, kinh tế của các khu vực. - Thiết lập được mối liên hệ giữa các điều kiện tụe nhiên với đặc điểm dân cư- xã hội. 3. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tao, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT và TT, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video... II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Lược đồ tự nhiên châu Mĩ. - Lược đồ các khu vực châu Mĩ. - Lược đồ kinh tế châu Mĩ. 2. Chuẩn bị của học sinh: - sách giáo khoa, tập bản đồ, dụng cụ học tập.. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Kiểm tra bài cũ: - Tại sao ở sườn đông An-đet lại mưa nhiều hơn sườn tây ? 2. Tiến trình tổ chức dạy học: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Cá nhân Châu Mĩ. GV treo lược đồ tự nhiên * Vị trí: Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây, trải dài từ châu Mĩ và yêu cầu HS lên vùng cực Bắc đến vùng cực Nam. xác định vị trí châu Mĩ? * Các khu vực châu Mĩ: Nhận xét? 1. Khu vực Bắc Mĩ: CH : Cho biết các luồng a. Địa hình: Gồm 3 khu vực nhập cư vào châu Mĩ? Các + Phía tây: Hệ thống Cooc-đi-e luồng nhập cư có vai trò + Ở giữa: Đồng bằng quan trọng như thế nào đến + Phía đông: Miền núi già và sơn nguyên sự hình thành cộng đồng dân b. Khí hậu: Phân hoá theo chiều từ từ bắc xuống cư châu Mĩ? nam và từ tây sang đông. CH: Kể tên và xác định vị c. Dân cư: Phân bố không đều, tốc độ đô thị hóa trí các khu vực châu Mĩ? nhanh gắn với sự phát triển kinh tế. HS trả lời, GV nhận xét, d. Kinh tế: chốt ý. + Nền nông nghiệp tiên tiến. Hoạt động 2: Nhóm + Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới. GV chia lớp làm 4 nhóm, + Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế. thảo luận trong 4 phút theo 2. Khu vực Trung và Nam Mĩ. phiếu học tập Bao gồm eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng-ti và lục * Nhóm 1: Phiếu học tập địa Nam Mĩ. số 1: a. Địa hình: Nêu đặc điểm tự nhiên khu - Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti: có nhiều núi vực Bắc Mĩ ? (Vị trí địa lí, cao và núi lửa. địa hình và khí hậu) - Lục địa Nam Mĩ: Gồm 3 khu vực địa hình Khí hậu Bắc Mĩ có sự phân + Phía tây: Dãy núi trẻ An-đet hoá như thế nào? Giải thích + Ở giữa: Các đồng bằng rộng lớn về sự phân hoá đó? + Phía đông: Các sơn nguyên * Nhóm 3: Phiếu học tập b. Khí hậu: có gần đủ các kiểu khí hậu trên trái đất số 2: - Thiên nhiên phong phú, đa dạng, có sự phân hoá Nêu đặc điểm dân cư và từ bắc xuống nam và từ tây sâng đông. kinh tế khu vực Bắc Mĩ? c. Dân cư: Điều kiện nào giúp cho kinh - Phần lớn là người lai, có nền văn hóa Mĩ la tinh tế Bắc Mĩ phát triển? độc đáo. * Nhóm 3: Phiếu học tập - Quá trình đô thị hoá nhanh trong khi kinh tế chậm số 3: phát triển Gây nhiều tác động xấu đến xã hội. Khu vực Trung và Nam d. Kinh tế: Mĩ bao gồm những bộ phận - Nông nghiệp: Chế độ sở hữu ruộng đất còn nhiều nào? Nêu đặc điểm tự nhiên bất hợp lí, chủ yếu trồng cây công nghiệp để xuất khu vực Trung và Nam Mĩ?( khẩu. địa hình, khí hậu, thảm thực - Công nghiệp: Phân bố không đồng đều. vật) - Khối thị trường chung Mec-cô-xua. * Nhóm 4: Phiếu học tập Trung và Bắc Mĩ số 4: Nam Mĩ Nêu đặc điểm dân cư và Địa Phía tây kinh tế khu vực Trung và hình Nam Mĩ? Việc phát triển Ở giữa kinh tế của khu vực còn gặp Phía những khó khăn gì? đông Hoạt động 3 : Nhóm Dân cư và đô GV tổ chức cho HS thảo thị hóa luận nhóm ( 5 phút) Nông nghiệp N 1 : So sánh đặc điểm địa Công nghiệp hình Nam Mĩ với địa hình Khối kinh tế Bắc Mĩ ? N 2 : So sánh sự phân bố dân cư, quá trình dô thị hóa ở Bắc Mĩ với Trung và Nam Mĩ? N 3 : So sánh nền nông nghiệp giữa 2 khu vực Bắc Mĩ với Trung và Nam Mĩ ? N 4 : So sánh nền công nghiệp giữa Bắc Mĩ với Trung và Nam Mĩ ? N 5 : So sánh hai khối kinh tế : Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ với khối thị trường chung Méc-cô-xua? IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP. 1. Tổng kết: - GV chuẩn xác lại kiến thức bài học - Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường Xích đạo ẩm? 2. Hướng dẫn học tập GV hướng dẫn HS hệ thống lại các kiến thức, tìm mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, dân cư và kinh tế- xã hội.
Tài liệu đính kèm: