Giáo án Địa lí 7 - Tuần 27 - Trần Thanh Phong

doc 8 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 27 - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KIỂM TRA 1 TIẾT 
Trường: MÔN: ĐỊA LÝ mã đề: 132 
Tên:....................................., lớp 7...... Thời gian: 45’
Điểm Lời phê của giáo viên
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau bằng cách ghi vào bài. 
VD: 1A, 2B 
Câu 1: Châu mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu ?
A: Cầu Bắc B: Cầu Nam C: Cầu Tây D: Cầu Đông
Câu 2: Dân cư Bắc Mĩ năm 2001 là bao nhiêu triệu ngươi? 
A: 416 B: 417 C: 418 D: 419,5
Câu 3:Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ thành lập năm nào ?
A: Năm1991 B: Năm1992C: Năm 1993 D: Năm1994
Câu 4: Thiên nhiên đới nóng thể hiện một năm thể hiện mấy mùa ?
A: 2 mùa B: 3 mùa C: 4 mùa D: 5 mùa.
Câu 5: Trung và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng dân số tư nhiên bao ?
A: 1,4% B: 1.5% C: 1,6% D: 1/7%
Câu 6: Trung và Nam Mĩ có tỉ lệ dân thành thị bao nhiêu ?
A: 73% B: 74% C: 75% D: 76%
Câu 7: Nền nông nghiệp Bắc Mĩ là nền nông nghiệp ?
A: Luân canh B: Xen canh C: Thâm canh D: Tiên tiến
Câu 8: Con người phát hiện Châu nam cực vào thế kĩ thứ mấy ?
A: Thế kỉ 17 B: Thế kỉ18 C: Thế kỉ19 D: Thế kỉ 20
II/ PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ? (2 điểm).
Câu 2: Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ có ý nghĩa gì? (2 điểm).
Câu 3: Nêu quá trình đô thị hóa ởTrung và Nam Mĩ ? (2 điểm)
 Hết 
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: Chương VIII: CHÂU NAM CỰC
 Bài 47: CHÂU NAM CỰC-CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực.
- Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực.
- Giải thích được các đặc điểm tự nhiên của Châu Nam Cực.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học 
tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi 
được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam 
Cực.
+ Phân tích biểu đồ khí hậu, lát cắt địa hình lục địa Nam Cực để hiểu và 
trình bày đặc điểm khí hậu, địa hình của châu Nam Cực.
- Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình 
chính của châu Nam Cực
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: ứng phó với biến đổi khí hậu
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ tự nhiên Châu Nam Cực.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, phổ biến trò chơi “Nhìn hình đoán 
tên”: Dựa vào các hình ảnh của GV đưa ra, HS sẽ đưa ra tên chủ đề cho các 
hình ảnh ấy, sau đó giải thích lí do đưa ra tên đó.
 BĂNG TAN (BĂNG TRÔI) CHIM CÁNH CỤT NÚI BĂNG DỰNG LỀU TRÊN TUYẾT
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. Theo các em thì những hình ảnh trên thuộc 
châu lục nào? (Châu Nam Cực). Vậy để tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên 
của châu Nam Cực và giải thích được lí do tại sao ở đây lại có lớp băng dày 
đến vậy thì các em sẽ đi vào bài học này.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên châu Nam Cực (25 phút)
a) Mục đích:
- Xác định vị trí địa lí giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực
- Trình bày và giải thích được đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
- Phân tích biểu đồ khí hậu của hai địa điểm ở châu Nam cực, lát cắt địa hình 
lục địa Nam Cực.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 140, 141 kết hợp quan sát hình 
47.1, 47.2, 47.3 để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
a. Vị trí:
- Gồm lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa.
- Nằm gần trọn vẹn trong vòng cực Nam. Tiếp giáp: ĐTD, TBD, AĐD
- Diện tích:14.1 triệu km2
b. Khí hậu:
- Rất giá lạnh, là “cực lạnh” của thế giới.
- Nhiệt độ quanh năm < 00 C, thấp nhất -94,50 C.
- Là nơi có gió bão nhiều nhất Thế Giới. Tốc độ gió thường > 60km/giờ.
- Nguyên nhân: 
 + Do vị trí gần trọn vẹn trong vòng cực Nam, nằm trên lục địa.
 + Địa hình cao, ít chịu ảnh hưởng của biển.
 + Thuộc vùng khí áp cao.
c. Địa hình:
- Là một cao nguyên băng khổng lồ. Cao trung bình trên 2000m, có nơi đạt 
từ 3000 – 4000m. d. Sinh vật:
- Thực vật: không có.
- Động vật: có khả năng chịu rét giỏi (Chim cánh cụt, Hải cẩu, Cá voi 
xanh )
e. Khoáng sản: Giàu than đá, sắt, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm. 
Sau đó, GV cho HS đóng vai là những nhà thám hiểm, đi khám phá châu 
Nam Cực, sau khi trở về thì có 1 buổi giới thiệu, trình bày về những gì đã 
thấy và trải nghiệm ở châu Nam Cực, những trải nghiệm này được phác thảo 
trên giấy A3 (HS tự sáng tạo hình thức: Vẽ, poster, mindmap, ). Yêu cầu 
trình bày được các nội dung sau: 
 + Về vị trí, ảnh hưởng của vị trí
 + Về diện tích
 + Về khí hậu: nhiệt độ, gió, 
 + Bề mặt lục địa (địa hình)
 + Thực vật, động vật
 + Khoáng sản
 + Những lưu ý, dụng cụ cần chuẩn bị khi đến một vùng có khí hậu lạnh.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát nhắc nhở và ổn định lớp. 
- Bước 3: Hết thời gian, các nhóm dán sản phẩm lên bảng. GV gọi 1,2 nhóm 
lên trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV đặt câucho HS nêu những hiểu biết của em về băng tan ở châu Nam 
Cực.
+ Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp?
Bước 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam 
Cực (10 phút)
a) Mục đích:
- HS trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực. b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 142, 143 kết hợp quan sát hình 
47.4 để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
2. Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực.
- Được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất.
- Hiện nay Châu Nam Cực là châu lục duy nhất không có người cư trú 
thường xuyên.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
d) Cách thực hiện:
- Bước 1: GV chiếu 1 đoạn phim về cuộc sống của các nhà khoa học ở châu 
Nam Cực 
GV có thể cắt clip từ phút thứ 39-40, theo link sau: 
+ Con người phát hiện Châu Nam Cực khi nào?
+ Việc nghiên cứu châu Nam Cực được xúc tiến mạnh mẽ từ năm nào? 
+ Những quốc gia nào đã đặt trạm nghiên cứu tại đây?
+ Hiệp ước Nam Cực được kí vào năm nào? Mục đích của hiệp ước?
+ Dân cư Châu Nam Cực như thế nào? 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát. 
- Bước 3: GV gọi 5 cặp thực hiện nhanh nhất, mỗi cặp trả lời 1 câu.
- Bước 4: GV nhận xét, cung cấp thêm thông tin về trạm nghiên cứu ở Châu 
Nam Cực và con người ở đây từ đó giáo dục dục tinh thần dũng cảm, không 
ngại nguy hiểm, khó khăn trong nghiên cứu, thám hiểm địa lí.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Vị trí của châu Nam Cực.
 A. Được bao bọc bởi ba đại dương thế giới.
 B. Nằm từ vòng cực đến cực Nam của Trái Đất.
 C. Nằm gần Châu Phi.
 D. Đáp án A, B đúng.
Câu 2: Diện tích của châu Nam Cực là:
 A. 10 triệu km2.
 B. 12 triệu km2.
 C. 14,1 triệu km2.
 D. 15 triệu km2.
Câu 3: Loài sinh vật nào là biểu tượng đặc trưng của vùng Nam Cực?
 A. Hải cẩu B. Chim cánh cụt
 B. Cá voi xanh D. Hải Báo.
Câu 4: Đặc điểm tự nhiên nào dưới đây không đúng với châu Nam 
Cực?
 A. Gió bão hoạt động thường xuyên.
 B. Quanh năm luôn thấy mặt Trời
 C. Nhiệt độ quanh năm dưới -10 độ C
 D. Là miền cực băng của Trái Đất.
Câu 5: Trong 6 châu lục, châu Nam Cực là châu lục đứng thứ mấy về 
diện tích?
 A. Thứ 3. B. Thứ 4. C. Thứ 5. D. Thứ 6.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi. d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc bài báo về theo link dưới và chỉ ra những điểm thú vị ở 
châu Nam Cực:
Link tham khảo:
 + 
 nam-cuc-khong-co-nguoi-song-nhung-van-co-may-atm.html
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_7_tuan_27_tran_thanh_phong.doc