Giáo án Địa lí 7 - Tuần 28-30 - Năm học 2023-2024 - Bùi Thị Kim Thoa

docx 15 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 28-30 - Năm học 2023-2024 - Bùi Thị Kim Thoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ Và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa
Tổ: Ngữ Văn
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 21. PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, 
 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở Ô-XTRÂY-LI-A
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 7
 Thời gian thực hiện: (3 tiết/ tuần 28,29)
I. MỤC TIÊU
 1. Về kiến thức
 Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-
li-a.
 2. Về năng lực
 a. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
 b. Năng lực đặc thù:
 - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được phương thức con người 
khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a, sử dụng và bảo vệ một 
loại tài nguyên thiên nhiên khác ở Ô-xtrây-li-a.
 3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức khai thác hợp lý nguồn tài 
nguyên và bảo vệ môi trường ở Ô- xtrây-li-a.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Giáo viên (GV)
 - Hình 21 và bảng số liệu SGK tr170, 171 phóng to.
 - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS 
trả lời.
 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Khởi động 
 a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về một số dạng địa 
hình chính nhằm tạo hứng thú học tập cho HS.
 b.Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
 c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: Em hãy kể tên các loại khoáng sản trên lục địa Ô- 
xtrây-li-a.
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
 - HS suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
 - GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
 Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 2
 - Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình: sắt, đồng, vàng, than, dầu mỏ.
 - HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của 
cá nhân.
 Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Ô- xtrây-li-a có nhiều tiềm năng 
và lợi thế về khoáng sản, đất đai, sinh vật để trở thành quốc gia có nền kinh tế 
phát triển nhất châu Đại Dương. Vậy người dân Ô- xtrây-li-a tiến hành khai thác, 
sử dụng và bảo vệ thiên nhiên như thế nào? Để biết được những điều này, lớp 
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 2.1. Tìm hiểu phương thức khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản và 
bảo vệ tài nguyên sinh vật 
 a. Mục tiêu: Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và 
bảo vệ tài nguyên khoáng sản và sinh vật ở Ô-xtrây-li-a.
 b. Nội dung: Quan sát hình 21, bảng số liệu kết hợp kênh chữ SGK tr170, 
171, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 3
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Phương thức khai thác 
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1, 2 SGK. và sử dụng tài nguyên 
* GV treo hình 20 và bảng số liệu SGK tr170, 171 lên bảng. khoáng sản
 * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu - Thực trạng: Các khoáng 
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 20, bảng số liệu và thông sản chính được khai thác ở 
tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các Ô-xtrây-li-a: than đá, u-ra-
câu hỏi theo phiếu học tập sau: ni-um, ni-ken, chì, bô-xít, 
1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1 đồng, vàng, sắt, kim 
 Phần câu hỏi Phần trả lời cương, dầu mỏ, khí tự 
 - Kể tên các nhiên, 
 khoáng sản chính - Biện pháp: Ô-xtrây-li-a 
 được khai thác ở đã sử dụng nguồn tài 
 Ô-xtrây-li-a. nguyên khoáng sản để xuất 
 - Cho biết Ô- khẩu, phát triển các ngành 
 xtrây-li-a đã sử công nghiệp chế tạo để 
 dụng nguồn tài nâng cao giá trị xuất khẩu.
 nguyên khoáng 2. Phương thức khai thác 
 sản như thế nào? và sử dụng tài nguyên 
2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2 sinh vật
 Phần câu hỏi Phần trả lời - Thực trạng: 
 - Nhận xét sự + Diện tích rừng có xu 
 biến động diện hướng giảm trong giai 
 tích rừng của Ô- đoạn 1990 – 2010. 
 xtrây-li-a trong + Giai đoạn 2010 – 2020, 
 giai đoạn 1990 – diện tích rừng có xu hướng 
 2020. tăng trở lại. 
 - Cho biết Ô- - Biện pháp:
 xtrây-li-a đã thực + Phát triển các khu bảo tồn 
 hiện những biện thiên nhiên, công viên, 
 pháp nào để bảo vườn quốc gia, 
 vệ tài nguyên + Đề ra những chiến lược 
 sinh vật. bảo tồn các quần thể sinh 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: vật và cảnh quan bản địa.
* HS quan sát hình 20, bảng số liệu và thông tin trong bày, 
suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái 
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS 
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 6 lên thuyết 
trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1
KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 4
 Phần câu hỏi Phần trả lời
 - Kể tên các Các khoáng sản chính được khai thác 
 khoáng sản chính ở Ô-xtrây-li-a: than đá, u-ra-ni-um, 
 được khai thác ở ni-ken, chì, bô-xít, đồng, vàng, sắt, 
 Ô-xtrây-li-a. kim cương, dầu mỏ, khí tự nhiên, 
 - Cho biết Ô- Ô-xtrây-li-a đã sử dụng nguồn tài 
 xtrây-li-a đã sử nguyên khoáng sản để xuất khẩu, 
 dụng nguồn tài phát triển các ngành công nghiệp chế 
 nguyên khoáng tạo để nâng cao giá trị xuất khẩu.
 sản như thế nào?
2. Nhóm 6 – phiếu học tập số 2
 Phần câu hỏi Phần trả lời
 - Nhận xét sự Diện tích rừng của Ô-xtrây-li-a trong 
 biến động diện giai đoạn 1990 – 2020 có sự biến 
 tích rừng của Ô- động:
 xtrây-li-a trong + Diện tích rừng có xu hướng giảm 
 giai đoạn 1990 – trong giai đoạn 1990 – 2010. Cụ thể, 
 2020. năm 1990 diện tích rừng đạt 133,8 
 triệu ha, đến năm 2010 còn 129,5 
 triệu ha (giảm 4,3 triệu ha so với năm 
 1990).
 + Giai đoạn 2010 – 2020, diện tích 
 rừng có xu hướng tăng trở lại. Cụ thể, 
 năm 2020, diện tích rừng Ô-xtrây-li-
 a đạt 134,0 triệu ha (tăng 4,3 triệu ha 
 so với năm 2010).
 => Ô-xtrây-li-a đã chú trọng thực 
 hiện các biện pháp bảo vệ rừng và 
 trồng rừng.
 - Cho biết Ô- + Phát triển các khu bảo tồn thiên 
 xtrây-li-a đã thực nhiên, công viên, vườn quốc gia, 
 hiện những biện + Đề ra những chiến lược bảo tồn các 
 pháp nào để bảo quần thể sinh vật và cảnh quan bản 
 vệ tài nguyên địa.
 sinh vật.
- HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản 
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết 
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức 
cần đạt.
KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 5
 2.2. Tìm hiểu về phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ tài 
nguyên đất ở Ô-xtrây-li-a. 
 a. Mục tiêu: HS phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng 
và bảo vệ tài nguyên đất ở Ô-xtrây-li-a.
 b. Nội dung: Đọc kênh chữ SGK tr 172 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu 
hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 3. Phương thức con người 
 * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. khai thác, sử dụng và bảo 
 * GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày, lần lượt trả vệ tài nguyên đất
 lời các câu hỏi sau: - Thực trạng:
 1. Nêu thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên đất của Ô- + Phần lớn diện tích đất 
 xtrây-li-a. thường bị khô hạn, kém 
 2. Phân tích những biện pháp khai thác, sử dụng và bảo vệ màu mỡ.
 nguồn tài nguyên đất của Ô-xtrây-li-a. + Đất dễ bị suy thoái do 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: phải sử dụng nhiều phân 
 * HS đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. bón vô cơ để thay thế.
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái - Biện pháp: Thúc đẩy các 
 độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. phương pháp canh tác mới, 
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: phủ xanh đất trống, phổ 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS biến các giải pháp kĩ 
 trình bày sản phẩm của mình: thuật, góp phần bảo vệ tài 
 - Câu 1: nguyên đất, thúc đảy sự 
 + Phần lớn diện tích đất thường bị khô hạn, kém màu mỡ. phát triển ngành nông 
 + Đất dễ bị suy thoái do phải sử dụng nhiều phân bón vô nghiệp theo hướng mới.
 cơ để thay thế.
 - Câu 2:
 + Từ năm 1989, Ô-xtrây-li-a triển khai Chương trình quốc 
 gia về chăm sóc đất để thúc đẩy các phương pháp canh tác 
 mới, phủ xanh đất trống, phổ biến các giải pháp kĩ thuật, 
 + Chương trình thu hút đông đảo nông dân tham gia nhờ sự 
 hỗ trợ tích cực của chính quyền liên bang, các bang cũng 
 như các tổ chức môi trường quốc gia, góp phần bảo vệ tài 
 nguyên đất, thúc đảy sự phát triển ngành nông nghiệp theo 
 hướng mới.
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp 
 bạn và sản phẩm của cá nhân.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết 
 quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức 
 cần đạt.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 6
 3. Hoạt động luyện tập 
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS 
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để 
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Em hãy 
vẽ sơ đồ thể hiện các phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên 
nhiên ở Ô-xtrây-li-a.
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình:
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của 
cá nhân.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS.
 4. Hoạt động vận dụng 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập.
 b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập 
ở nhà. 
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 7
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy tìm các thông tin về 
khai thác, sử dụng và bảo vệ một loại tài nguyên thiên nhiên khác ở Ô-xtrây-li-a.
 Hoạt động này nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS làm việc ở lớp, nếu không 
còn thời gian thì hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà.
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS dựa vào kiến thức đã học, tham khảo thông tin, bài báo trên Internet để 
lấy nguồn tư liệu làm bài.
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình: 
 Khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước ở Ô-xtrây-li-a:
 – Ô-xtrây-li-a khai thác tài nguyên nước chủ yếu từ nguồn nước mặt và nguồn 
nước ngầm để sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.
 – Trong điều kiện khí hậu khô hạn và khan hiếm tài nguyên nước, việc khai 
thác, sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên nước luôn là mối qaun tâm hàng đâu 
của quốc gia này.
 – Để gia tăng nguồn cung cấp nước, Ô-xtrây-li-a đã xây dựng các đập và hồ 
trữ nước mưa, các nhà máy xử lí nước đã qua sử dụng và khử muối từ nước biển. 
Ô-xtrây-li-a cũng áp dụng các biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước trong 
sản xuất và sinh hoạt.
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của 
cá nhân.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS.
 Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa
 Tổ: Ngữ Văn
 TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG 6: CHÂU NAM CỰC
 BÀI 22. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LỊCH SỬ KHÁM PHÁ VÀ NGHIÊN CỨU 
 CHÂU NAM CỰC
 Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 8
 Thời gian thực hiện: (3 tiết/ tuần 29,30)
I. MỤC TIÊU
 1. Về kiến thức
 - Đặc điểm vị trí địa lí của châu Nam Cực.
 - Lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
 2. Về năng lực
 a. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
 b. Năng lực đặc thù:
 - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, lịch 
sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
 - Năng lực tìm hiểu địa lí: 
 + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK tr173-175.
 + Sử dụng hình 22.1 SGK tr173 để xác định vị trí dịa lí châu Nam Cực.
 + Sử dụng hình 22.2 SGK tr174 để kể tên 1 số trạm nghiên cứu ở châu Nam 
Cực.
 3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những 
thông tin khoa học về châu Nam Cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Giáo viên (GV)
 - Lược đồ tự nhiên châu Nam Cực, hình 22.2 phóng to.
 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, TBĐ Địa lí 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Khởi động 
 a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú 
học tập cho HS. 
 b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS.
 c. Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 * GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng:
 1 2
 3 4
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 9
 * GV phổ biến luật chơi: 
 - “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 
đến 4 tương ứng với 4 câu hỏi.
 - Các em dựa vào sự hiểu biết của bản thân để trả lời, các em có quyền lựa 
chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời.
 - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng 
ghép sẽ biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh 
ghép sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” 
thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút).
 * Hệ thống câu hỏi:
 Câu 1. Ô-xtrây-li-a có tài nguyên sinh vật như thế nào?
 Câu 2. Vì sao tài nguyên sinh vật của Ô-xtrây-li-a lại bị suy giảm?
 Câu 3. Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở Ô-xtrây-li-a.
 Câu 4. Nêu tên các khoáng sản chính được khai thác ở Ô-xtrây-li-a.
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
 * HS dựa vào hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
 * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
HS.
 Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
 Câu 1: Ô-xtrây-li-a có tài nguyên sinh vật phong phú nhưng đang bị suy giảm.
 Câu 2: Khí hậu khô nóng, biến đổi khí hậu, cháy rừng.
 Câu 3: Phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên, công viên, vườn quốc gia.
 Câu 4: Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt, đồng 
 CHÂU NAM CỰC
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
nhân.
 Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trên thế giới có một châu lục 
nằm hoàn ở bán cầu Nam và tách biệt với các châu lục khác. Châu lục này được 
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 10
biết đến muộn nhất và đây cũng là nơi duy nhất trên thế giới không có quốc gia. 
Đó là châu Nam Cực. Vậy con người đã khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực 
như thế nào? Để biết được điều này, lớp chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm 
nay.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 2.2. Tìm hiểu về vị trí địa lý châu Nam Cực 
 a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí châu Nam Cực.
 b. Nội dung: Dựa vào hình 22.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 173, 174 suy 
nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Vị trí địa lí 
 * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. - Châu Nam Cực gồm lục 
 * GV treo lược đồ thiên nhiên châu Nam Cực lên bảng. địa Nam Cực và các đảo, 
 * GV yêu cầu HS quan sát lược đồ, TBĐ Địa lí 7, quả Địa quần đảo ven lục địa. 
 cầu và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: - Đại bộ phận lãnh thổ nằm 
 1. Xác định vị trí địa lí của châu Nam Cực. trong phạm vi của vòng cực 
 2. Cho biết châu Nam Cực bao gồm những bộ phận nào? Nam.
 3. Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Nam Cực. - Châu Nam Cực nằm cách 
 4. Châu Nam Cực có diện tích bao nhiêu và đứng thứ mấy xa các châu lục khác, bao 
 thế giới? bọc xung quanh bởi các 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: biển và đại dương
 * HS quan sát TBĐ Địa lí 7, lược đồ, hình 1.1, quả Địa cầu - Diện tích: khoảng 14,1 
 và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. triệu km2, lớn thứ 4 thế 
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái giới.
 độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 11
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS 
 trình bày sản phẩm của mình: 
 1.
 - Châu Nam Cực gồm lục địa Nam Cực và các đảo, quần 
 đảo ven lục địa. 
 - Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong phạm vi của vòng cực 
 Nam.
 - Châu Nam Cực nằm cách xa các châu lục khác, bao bọc 
 xung quanh bởi các biển và đại dương
 2. Các bộ phận của châu Nam Cực: 
 + Phần phía đông: có diện tích rộng hơn phần phía tây.
 + Phần phía tây: có một bộ phận kéo dài tạo thành bán đảo 
 Nam Cực và một số đảo, quần đảo.
 3. Các biển và đại dương bao quanh châu Nam Cực:
 + Đại dương: Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình 
 Dương và Nam Đại Dương.
 + Các biển: biển Oét-den, biển Bê-lin-hao-den, biển A-
 mun-xen, biển Rớt, biển Đa-vít. 
 4. Diện tích: khoảng 14,1 triệu km2, lớn thứ 4 thế giới.
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp 
 bạn và sản phẩm của cá nhân.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết 
 quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức 
 cần đạt.
 2.2. Tìm hiểu lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực 
 a. Mục tiêu: HS Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam 
Cực.
 b. Nội dung: Quan sát hình 22.2 kết hợp kênh chữ SGK tr174, 175 suy nghĩ 
cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. 
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 12
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu 
hỏi của GV.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Lịch sử khám phá và 
 * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. nghiên cứu châu Nam 
 * GV yêu cầu HS quan sát hình 22.1, 22.2 và thông tin Cực
 trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: - Nam Cực là châu lục 
 1. Kể tên một số trạm nghiên cứu của các quốc gia ở châu được phát hiện và nghiên 
 Nam Cực. cứu muộn nhất.
 2. Trình bày lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam - Đến đầu thế kỉ XX, một 
 Cực. số nhà thám hiểm đặt chân 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: lên lục địa Nam Cực và sau 
 * HS quan sát hình 22.1, 22.2, đọc kênh chữ trong SGK, đó tiến sâu vào các vùng 
 suy nghĩ để trả lời câu hỏi. nội địa.
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái - Từ năm 1957, việc 
 độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. nghiên cứu châu Nam Cực 
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: được tiến hành một cách 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS toàn diện, nhiều nước đã 
 trình bày sản phẩm của mình: xây dựng các trạm nghiên 
 1. Xi-pơn, Cai-xi, Ha-lây, Vô-xtốc, Mai-xơn, Niu-mai-ơ,... cứu ở đây.
 2. - Ngày 1 - 12 - 1959, Hiệp 
 - Nam Cực là châu lục được phát hiện và nghiên cứu muộn ước Nam Cực đã được 12 
 nhất. quốc gia kí kết, thừa nhận 
 châu Nam Cực phải được 
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 13
 - Đến đầu thế kỉ XX, một số nhà thám hiểm đặt chân lên sử dụng cho mục đích hòa 
 lục địa Nam Cực và sau đó tiến sâu vào các vùng nội địa. bình, không công nhận 
 - Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực được tiến những đòi hỏi phân chia 
 hành một cách toàn diện, nhiều nước đã xây dựng các trạm lãnh thổ, tài nguyên ở châu 
 nghiên cứu ở đây. Nam Cực. 
 - Ngày 1 - 12 - 1959, Hiệp ước Nam Cực đã được 12 quốc - Đến năm 2020, Hiệp ước 
 gia kí kết, thừa nhận châu Nam Cực phải được sử dụng cho Nam Cực có tổng cộng 54 
 mục đích hòa bình, không công nhận những đòi hỏi phân quốc gia thành viên.
 chia lãnh thổ, tài nguyên ở châu Nam Cực. 
 - Đến năm 2020, Hiệp ước Nam Cực có tổng cộng 54 quốc 
 gia thành viên.
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp 
 bạn và sản phẩm của cá nhân.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết 
 quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức 
 cần đạt.
 3. Hoạt động luyện tập 
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS 
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để 
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu tr110 và kiến thức đã học, hãy trả lời các 
câu hỏi sau: 
 1: Chứng minh châu Nam Cực có vị trí địa lí đặc biệt.
 2: Liệt kê các mốc thời gian chính trong lịch sử khám phá và nghiên cứu châu 
Nam Cực.
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS dựa vào bảng số liệu, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả 
lời câu hỏi.
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình: 
 1.
 - Nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam và tách biệt với các châu lục khác, được bao 
bọc xung quanh bởi các biển và đại dương.
 - Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong phạm vi của vòng cực Nam.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 14
 - Châu Nam Cực gồm lục địa Nam Cực và các đảo, quần đảo ven lục địa.
 2.
 - Năm 1820, con người lần đầu tiên phát hiện ra châu Nam Cực là hai nhà hàng 
hải người Nga.
 - Đến đầu thế kỉ XX, một số nhà thám hiểm đặt chân lên lục địa Nam Cực và 
sau đó tiến sâu vào các vùng nội địa.
 - Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực được tiến hành một cách toàn 
diện, nhiều nước đã xây dựng các trạm nghiên cứu ở đây.
 - Ngày 1 - 12 - 1959, Hiệp ước Nam Cực đã được 12 quốc gia kí kết, thừa 
nhận châu Nam Cực phải được sử dụng cho mục đích hòa bình, không công nhận 
những đòi hỏi phân chia lãnh thổ, tài nguyên ở châu Nam Cực. 
 - Đến năm 2020, Hiệp ước Nam Cực có tổng cộng 54 quốc gia thành viên.
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của 
cá nhân.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS.
 4. Hoạt động vận dụng 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập.
 b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập 
ở nhà. 
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
 d. Tổ chức thực hiện:
 - Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy tìm hiểu về Hiệp 
ước Nam Cực (1959) và viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) với thông điệp: Nam 
Cực vì hoà bình thế giới.
 Hoạt động này GV hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà.
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS tìm kiếm thông tin trên Internet để trả lời câu hỏi.
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS vào tiết học sau.
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình: (Vào tiết học sau)
 Hiệp ước Nam Cực là hiệp ước được ký kết năm 1959, chính thức có hiệu 
lực vào năm 1961 và đến năm 2020 có tổng cộng 54 quốc gia thành viên. Mục 
đích của Hiệp ước là nhằm bảo tồn lục địa Nam Cực với toàn bộ vùng lãnh thổ 
cùng vùng biển nằm dưới vĩ tuyến 60o Nam dành cho các mục đích hòa bình, đặc 
biệt là nghiên cứu khoa học. Từ khi được ký kết đến nay, Hiệp ước đã được bổ 
sung bởi một số công ước và nghị định thư liên quan đến sinh thái/môi trường và 
cho đến nay đã tạo thành một định chế quốc tế quan trọng đề cập tới các vấn đề 
về tài nguyên, quân sự và môi trường. Về nội dung, Hiệp ước bao gồm 14 điều, 
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 15
trong đó quy định cấm các hoạt động quân sự, việc sử dụng vũ khí nguyên tử và 
thải chất thải hạt nhân ở Nam Cực; khuyến khích việc tự do trao đổi thông tin về 
các nghiên cứu khoa học ở Nam Cực, và cấm các quốc gia đưa ra các yêu sách 
lãnh thổ mới đối với châu lục này. Hiệp ước Nam Cực có một ý nghĩa quan trọng 
mang tính chất đột phá vì trên thực tế hiệp ước này đã biến Nam Cực thành một 
vùng lãnh thổ không có vũ khí hạt nhân.
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của 
cá nhân.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 28,29,30 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_7_tuan_28_30_nam_hoc_2023_2024_bui_thi_kim_th.docx