Giáo án Địa lí 7 - Tuần 29 - Trần Thanh Phong

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 29 - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 ÔN TẬP CHƯƠNG VI, VII, VIII, IX
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. Mục tiêu bài học:
 Sau bài học, học sinh cần.
 1. Kiến thức:
 - Củng cố những kiến thức cơ bản về tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội của các 
khu vực ở Châu Phi.
 - Củng cố những kiến thức tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội của các khu vực ở 
Châu Mĩ.
 2. Kĩ năng:
 Tiếp tục rèn luyện cho học sinh các kĩ năng đọc phân tích bản đồ, lược đồ, tranh 
ảnh địa lí, bảng số liệu, sơ đồ để học sinh nắm vững được những kiến thức đã học.
 3.Thái độ:
 - Tinh thần học hỏi, ham hiểu biết
 - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II. Phương tiện dạy học cần thiết:
 - Bản đồ tự nhiên, kinh tế, dân cư, đô thị, hành chính Châu Phi.
 - Bản đồ tự nhiên, kinh tế, dân cư, đô thị, hành chính Châu Mĩ.
III. Tiến trình tổ chức bài mới:
 1. Ổn định tổ chức:
 2 . Kiểm tra bài cũ:
 Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
 3. Bài mới:
 Trong nội dung chương trình hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức của 
nội dung chương trình từ bài 32 - bài 46. nhằm củng cố lại những kiến thức đã học 
về Châu Phi và Châu Mĩ.
 Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
 1. Đặc điểm tự nhiên của ba 
 khu vực Châu 
? Dựa và bản đồ trình bày điều kiện tự nhiên của khu vực Bắc Phi.
Phi? a. Khu vực bắc 
- HS: Báo cáo trên bản đồ tự nhiên ..... Phi.
+ Các đồng bằng ven Địa Trung Hải và các sườn núi hướng ra 
biển có lượng mưa khá lớn thực vật phát triển rậm rạp.
+ Vào sâu trong nội địa lượng mưa giảm nhanh phát triển xa 
van – cây bụi. 
+ Lùi xuống phía nam là hoang mạc Xa-ha-ra khí hậu khô hạn 
khắc nghiệt, thực vật nghèo nàn.
? Dựa và bản đồ trình bày điều kiện tự nhiên của khu vực 
Trung Phi?
- HS: Báo cáo trên bản đồ tự nhiên ..... b. Khu vực 
- Phía tây là các bồn địa gồm hai môi trường tự nhiên: Trung Phi.
+ Môi trường xích đạo ẩm: Phát triển rừng rậm xanh quanh 
năm, có mạng lưới sông dày đặc nghiều nước.
+ Môi trường nhiệt đới: Phát triển rừng thưa và xa van.
- Phần phía đông là các sơn nguyên, có khi hậu gió mùa xích 
đạo, trên bề mặt sơn nguyên là xa van, trên các sườn núi là 
rừng rậm.
? Dựa và bản đồ trình bày điều kiện tự nhiên của khu vực 
Nam Phi?
- HS: Báo cáo trên bản đồ tự nhiên .....
- Khu vực Nam Phi có độ cao trung bình trên 1000m, phần c. Khu vực 
trung tâm là bồn địa Ca-la-ha-ri, phần đông nam được nâng Nam Phi.
nên rất cao tạo thành dãy Đre-ken-bec.
- Phần lớn khu vực Nam Phi Nằm trong môi trường nhiệt đới 
có sự phân hoá từ tây sang đông, dải đất hẹp ở cực nam có khí 
hậu Địa Trung Hải. Khu vực Đặc điểm chính của nền kinh tế
 Bắc Phi - Các nước Bắc Phi có nền kinh tế tương đối phát 
 triển dựa trên cơ các ngành dầu khí du lịch. 2. Lập bảng so 
 + Các nước ven Địa Trung Hải kinh tế dựa vào sánh nền kinh 
 khai thác xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt, phốt phát, tế ba khu vực 
 du lịch, trồng lúa mì,ô lưu, cây ăn quả cận nhiệt Châu Phi.
 đới.
 + Các nước trong vùng Xa-ha-ra phát triển khai 
 thác chế biến dầu mỏ, trồng lạc, ngô, bông...
 Trung - Nền kinh tế của các nước Trung Phi chậm phát 
 Phi triển chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản, khoáng 
 sản và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu.
 Nam Phi - Các nước khu vực Nam Phi ó trình độ phát 
 triển kinh tế rất trênh lệch, Cộng Hoà Nam Phi 
 có nền kinh tế phát triển nhất trong khu vực.
? Trình bày đặc điểm địa hình của khu vực Bác Mĩ? 
- HS: Trình bày trên bản đồ......
* Hệ thống Coóc đi e ở phía tây.
- Hệ thống Coóc đi e cao và đồ sộ nằm ở phía tây của lục địa, 3. Đặc điểm tự 
kéo dài 9000 km, cao trung bình 3000 – 4000 m, gồm nhiều nhiên dân cư 
dãy chạy song song so le xen kẽ là các cao nguyên sơn xã hội Bắc Mĩ.
nguyên. a. Đặc điểm tự 
- Miền núi Coóc đi e có nhiều khoáng sản như Đồng, Vàng, nhiên.
quặng đa kim, ura ni .
* Miền đồng bằng ở giữa.
- Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ 
cao ở hướng tây bắc và thấp dần về hướng đông nam và hướng 
nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các đợt khí nóng ở phía nam 
và những đợt khí lạnh ở phía bắc dễ xâm nhập sâu vào trong 
nội địa - Trong miền đồng bằng có nhiều hồ rộng và sông dài
* Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông.
- Phía đông là miền núi già và sơn nguyên chạy theo hướng tây 
bắc đông nam. Dãy Apa Lát phía bắc cao 400 m đến 500 m, 
phía nam cao 1000 m đến 1500 m chứa nhiều than, sắt.
? Trình bày sự phân hoá khí hậu ở Bắc Mĩ?
- HS: Trình bày trên bản đồ .....
* Sự phân hoá khí hậu.
- Khí hậu bắc mĩ rất đa dạng.
- Khí hậu Bắc Mĩ phân hoá theo chiều bắc nam và phân hoá 
theo chiều đông tây.
? Trình bày đặc điểm dân cư - xã hội của Bắc Mĩ?
- HS: 
* Sự phân bố dân cư.
- Số dân: 415,1 triệu (2001). Mật độ dân số trung bình 20 
ng/km2
- Dân cư bắc mĩ phân bố rất không đồng đều giữa phía bắc và 
phía nam, giữa phía tây và phía đông.
* Đặc điểm đô thị. b. Đặc điểm 
- Hơn ¾ dân số Bắc Mĩ sống trong các đô thị. Phần lớn các đô dân cư - xã hội.
thị phân bố ven Hồ Lớn và Duyên Hải ven Đại Tây Dương.
- Sự xuất hiệnn của nhiều thành phố mới ở miền nam và 
Duyên Hải ven Thái Bình Dương đã dẫn đến sự phân bố lại 
dân cư của Hoa Kì.
? Trình bày đặc điểm nền nông nghiệp của Bắc Mĩ?
- HS: 
* Nền nông nghiệp tiên tiến.
- Nhờ có các điều kiện tự nhiên thuận lợi và trình độ khoa học 
kĩ thuật tiên tiến, nền nông nghiệp Bắc Mĩ sản xuất theo qui mô lớn (Hàng hoá) phát triển đến mức độ cao, đặc biệt là sản 
xuất nông nghiệp của Hoa Kì và Ca-na-đa chiếm vị trí hàng 4. Nền kinh tế 
đầu trên thế giới. Bắc Mĩ.
- Sự phân hoá các điều kiện tự nhiên làm cho phân bố sản a. Nông nghiệp.
xuất nông nghiệp có sự phân hoá rõ rệt từ bắc xuống nam, từ 
tây sang đông.
? Trình bày đặc điểm nền công nghiệp của Bắc Mĩ?
- HS: 
* Công nghiệp chế biến chiếm vị hàng đầu trên thế giới.
- Các nước Bắc Mĩ có nền công nghiệp phát triển cao, đặc biệt 
là Hoa Kì và Ca-na-đa.
+ Hoa kì có nền công nghiệp đứng đầu trên thế giới, công 
nghiệp chế biến chiếm 80% sản lượng của toàn ngành công 
nghiệp.
* Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
 b. Công 
 nghiệp.
* Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng Ti:
- Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng của hệ thống Coóc đi e. Eo 
đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng Ti nằm trong môi trường đới 
nóng, quanh năm chịu ảnh hưởng của gió tín phong ở nửa cầu 
bắc, các sườn núi ở phí đông, các sườn núi hướng ra biển phát 
triển rừng rậm nhiệt đới, các sườn núi và đồng bằng ở phía tây 
phát triển rừng thưa và xa van.
- Quần đảo Ăng Ti kéo dài từ cửa vịnh Mê Hi Cô đến bờ đại 
lục Nam Mĩ, phần phía đông của các đảo có mưa nhiều nên 
phát triển rừng rậm, phần phía tây mưa ít phát triển rừng thưa 5. Đặc điểm tự 
xa van cây bụi. của Trung và 
* Khu vực Nam Mĩ: Có ba khu vực địa hình. Nam Mĩ.
- Dãy núi An Đét: Chạy dọc phía tây của Châu Lục do có độ 
cao lớn nên thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống nam, từ thấp lên 
cao.
- Ở giữa là các đồng bằng rộng lớn: Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn, Pam-pa, La-pla-ta.
- Phía đông là các sơn nguyên, phía đông của các sơn nguyên 
khí hậu nóng, ẩm ướt phát triển rừng nhiệt đới.
* Phân hoá tự nhiên:
- Do lãnh thổ trải dài theo hướng kinh tuyến từ vùng chí tuyến 
đến vòng cực nam lại có hệ thống núi cao đồ sộ ở phía tây nên 
Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái đất.
- Thiên nhiên Trung và Nam rất đa dạng và phong phú, phần 
lớn nằn trong môi trường nhiệt đới và môi trường xích đạo 
ẩm.
* Đặc điểm dân cư:
- Dân cư Trung và Nam Mĩ phần lớn là người lai giữa người 
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha với người Phi, người Anh điêng 
tạo ra nền văn hoá mĩ la tinh độc đáo..
- Trung và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao trên 
cao trên 1,7%
- Sự phân bố dân cư không đồng đều, dân cư tạp trung chủ 
yếu ở ven biển cửa sông và trên các cao nguyên, vào sâu trong 
nội địa dân cư thưa thớt.
* Nông nghiệp:
- Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp.
+ Ở Trung và Nam Mĩ có hai hình thức sở hữu trong nông 
nghiệp: Đại điền trang sản xuất trên qui mô lớn. Tiểu điền 
trang sản xuất trên qui mô nhỏ.
+ Một số quốc gia ở Trung và Nam Mĩ ban hành luật cải cách 
ruộng đất nhưng kết quả thu được rất hạn chế.
* Các ngành nông nghiệp.
- Trồng trọt:
+ Trồng trọt ở Trung và Nam Mĩ mang tính chất độc canh chủ 
yếu trồng cây công nghiệp, cây ăn quả đẻ xuất khẩu nhiều 6.Kinh tế 
nước phải nhập khẩu lương thực. Trung và Nam 
- Chăn nuôi và đánh cá: Mĩ + Chăn nuôi ở Trung và Nam Mĩ phát triển với qui mô lớn.
 + Pê Ru có sản lượng cá biển vào bậc nhất trên thế giới.
 - Công nghiệp.
 + Các nước công nghiệp mới nằm ở phía nam của đại lục 
 Nam Mĩ (Braxin ...) có nền công nghiệp hát triển tương đối 
 toàn diện.
 + Các nước trong khu vực An Đét và Eo đất Trung Mĩ phát 
 triển công nghiệp khai khoáng.
 + Các nước trong vùng biển Ca-ri-bê phát triển công nghiệp 
 thực phẩm.
 TÊN BÀI DẠY: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Xác định vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ để thấy được Châu Âu là 
châu lục nằm ở đới ôn hoà với nhiều bán đảo. 
- Hiểu được đặc điểm tự nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi của Châu Âu.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí địa lí, đặc điểm của bờ 
biển và các đặc điểm tự nhiên của thiên nhiên Châu Âu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác văn bản địa lí, đọc phân tích bản đồ.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả tốt trong tiết học.
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được (ở nhà trường, trong sách báo và 
từ các nguồn tin cậy khác) vào học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Châu Âu.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
+ Cung điện Kremlin (Nga)
+ Tháp nghiêng Pisa (I-ta-li-a)
+ Tháp đồng hồ BigBen (Anh)
+ Tháp Eiffel (Pháp)
d) Cách thực hiện:
- HS xem hình ảnh, đoán tên địa danh thuộc quốc gia nào. Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động: Hình thành skiến thức mới (35 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa hình châu Âu (15 phút)
a) Mục đích:
- Xác định vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ để thấy được Châu Âu là 
châu lục nằm ở đới ôn hoà với nhiều bán đảo. 
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 154 kết hợp quan sát hình 51.1 để trả 
lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
1. Vị trí, địa hình
a. Vị trí 
- Châu Âu là châu lục thuộc lục địa Á - Âu. Diện tích 10 triệu km2
- Nằm giữa vĩ độ 36oB → 71oB. 
- Chủ yếu trong môi trường đới ôn hoà.
b. Địa hình
- Có ba dạng địa hình chính.
+ Đồng bằng kéo dài từ tây sang đông chiếm 2/3 diện tích.
+ Núi già nằm ở phần phía bắc và phần trung tâm của châu lục.
+ Núi trẻ nằm ở phía nam.
c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
- Châu Âu thuộc lục địa Á - Âu. Diện tích 10 triệu km2
- Báo cáo kết quả thảo luận nhóm: Nằm giữa vĩ độ 36 oB → 71oB. Nằm chủ yếu 
trong môi trường đới ôn hoà.
- Có ba dạng địa hình chính.
+ Đồng bằng kéo dài từ tây sang đông chiếm 2/3 diện tích.
+ Núi già ở phần phía bắc và phần trung tâm của châu lục.
+ Núi trẻ nằm ở phía nam.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Quan sát bản đồ tự nhiên Châu Âu. Xác định châu Âu.
- Thảo luận nhóm 3’ – 4 Hs 
- Dựa vào bản đồ cho biết Châu Âu nằm giữa những vĩ độ nào, chủ yếu nằm trong 
môi trường nào trên Trái Đất?
- Xác định vị trí châu Âu .
- Xác định độ dài của đường biển và nhận xét hình dạng của đường bờ biển?
- Châu Âu có đường bờ biển dài 43000 km, bị cắt xẻ mạnh tạo thành nhiều vũng 
vịnh ăn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều đảo, bán đảo.
- Chỉ trên bản đồ các biển, bán đảo quanh Châu Âu?
- Quan sát trên bản đồ và trên H51.1 cho biết Châu Âu có những dạng địa hình 
nào, sự phân bố của những dạng địa hình đó?
- Xác định trên bản đồ các dãy núi, các đồng bằng nói trên?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu khí hậu, sông ngòi, thực vật
a) Mục đích:
- Hiểu được đặc điểm tự nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi của Châu Âu.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 154 kết hợp quan sát hình 51.2 để trả 
lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
2. Khí hậu, sông ngòi, thực vật a. Khí hậu: 
- Khí hậu Châu Âu rất đa dạng phân hoá từ đông sang tây, từ bắc xuống nam.
b. Sông ngòi:
- Châu Âu có mật độ sông khá dày, đặc lượng nước dồi dào.
- Sông ngòi đổ vào Bắc Băng Dương có hiện tượng đóng băng mùa đông .
c. Thực vật: 
- Thực vật thay đổi từ bắc xuống nam, từ đông sang tây theo sự thay đổi của lượng 
mưa.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
- Khí hậu ôn đới hải dương phân bố ở phía tây.
- Khí hậu ôn đới lục địa phân bố ở phía đông (Chiếm diện tích lớn nhất)
- Khí hậu hàn đới phân bố ở phía bắc (diện tích nhỏ nhất)
- Khí hậu Địa Trung Hải phân bố ở phía nam.
- Phân hoá từ đông sang tây, từ bắc xuống nam.
- Ôn đới hải dương: có lượng mưa lớn, mùa hạ mát, mùa đông ấm.
- Ôn đới lục địa: Mưa ít mùa đông lạnh có băng tuyết, mùa hạ tương đồi nóng.
- Địa Trung Hải: Nhiệt độ cao, mưa ít, mưa về mùa thu đông.
- Châu Âu có mật độ sông khá dày, đặc lượng nước dồi dào
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn Hs quan sát hình 51.2 Sgk .
- Ở Châu Âu có những kiểu khí hậu nào, kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất, 
phân bố như thế nào?
- Nhận xét về sự phân bố của khí hậu?
- Nhắc lại đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?
- Dựa vào bản đồ nhận xét về mật độ sông ngòi ở Châu Âu, chỉ một số hệ thống 
sông lớn ở đây?
- Dựa vào lược đồ H 51.2 Sgk và những kiến thức về khí hậu đã học cho biết thảm 
thực vật thay đổi như thế nào?
- Trình bày trên bản đồ treo tường: Ven biển phía tây là rừng là rộng, vào sâu trong 
nội địa là rừng là kim, đông nam là thảo nguyên, nam là rừng lá cứng. Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Dựa vào các hình 51.1 trình bày sự phân bố các loại địa hình chính ở Châu Âu
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giải thích tại sao phía tây có khí hậu ấm áp, mưa nhiều hơn phía đông? 
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_7_tuan_29_tran_thanh_phong.doc