Giáo án Địa lí 7 - Tuần 30 - Trần Thanh Phong

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 30 - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (Tiếp theo)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm của các kiểu môi trường ở châu Âu.
- Xác định được các kiểu môi trường ở châu Âu qua phân tích lược đồ khí hậu.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định các đặc điểm của các kiểu môi 
trường ở châu Âu thông qua việc phân tích các hình ảnh về các kiểu môi trường ở 
châu Âu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: phân tích được biểu đồ khí hậu, lược đồ phân bố khí 
hậu, sơ đồ phân bố thực vật của các môi trường ở châu Âu.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: quan sát tranh ảnh để tìm được các 
đặc điểm, mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên của từng môi trường. 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ các kiểu khí hậu Châu Âu.
- Một số hình ảnh của mơi trường tự nhiên ở Châu Âu.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Quan sát lược đồ các kiểu khí hậu châu Âu và trả lời các câu hỏi
1/ Châu Âu có mấy kiểu khí hậu chính?
2/ Kiểu khí hậu nào có diện tích lớn nhất?
3/ Nước Anh nằm trong kiểu khí hậu nào?
4/ Dòng biển nóng đi qua biển Bắc có tên là gì?
5/ Xu hướng thay đổi nhiệt độ từ Tây sang Đông vào tháng 1 của châu Âu như 
thế nào?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài.
 Trải dài theo hướng vĩ tuyến trong đới khí hậu ôn hòa, châu Âu gồm nhiều 
kiểu môi trường tự nhiên. Con người đã rất nỗ lực để khai thác có hiệu quả các 
nguồn lợi kinh tế, kết hợp với cải tạo và bảo vệ thiên nhiên.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm môi trường ôn đới hải dương (10 phút)
a) Mục đích:
- Biết được đặc điểm môi trường ôn đới hải dương
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 156 kết hợp quan sát hình 52.1 để trả 
lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
3. Các môi trường tự nhiên
a. Môi trường ôn đới hải dương - Khí hậu: Mùa đông ấm, mùa hạ mát, lượng mưa tương đối lớn 
- Sông ngòi nhiều nước, thực vật là rừng lá rộng.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
 o o
 + Nhiệt độ tháng cao nhất T7: 18 C, thấp nhất T1: 8 C
 + Mùa mưa nhiều: T10 - T1. + Mùa mưa ít: T2 - T9.
→ Tổng lượng mưa 820mm.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn hs quan sát trên bản đồ khí hậu.
- Xác định vị trí giới hạn của môi trường trên bản đồ?
- Phân tích biểu đồ H 52.1- nhận xét về đặc điểm khí hậu?
- Nhận xét đặc điểm khí hậu của ôn đới hải dương.
- Với đặc điểm khí hậu như vậy sông ngòi và hệ thực động vật ở đây như thế nào?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm môi trường ôn đới lục địa (9 phút)
a) Mục đích:
- Biết được đặc điểm môi trường ôn đới lục địa
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 156 kết hợp quan sát hình 52.2 để trả 
lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
b. Môi trường ôn đới lục địa.
- Khí hậu: Mùa hạ nóng, mùa đông rất lạnh có băng tuyết bao phủ, lượng mưa ít 
- Sông ngòi đóng băng vào mùa đông, mùa xuân hạ sông ngòi nhiều nước. Thực 
vật thay đổ từ bắc xuống nam 
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
 o o
 +Nhiệt độ tháng cao nhất T7:20 C, thấp nhất: T1: - 12 C
 + Mùa mưa: Từ tháng 5 - 10. Mùa khô: Từ tháng 11 - 4. + Tổng lượng mưa: 443mm.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Xác định vị trí của môi trường ôn đới lục địa .
- Phân tích biểu đồ H 52.2 sgk . Nhận xét về khí hậu?
- Nhận xét đặc điểm khí hậu môi trường ôn đới lục địa?
- Khí hậu như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến chế độ nước sông ngòi và hệ 
thực vật ở đây?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường địa trung hải (8 phút)
a) Mục đích:
- Biết được đặc điểm môi trường địa trung hải.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 157 kết hợp quan sát hình 52.3 để trả 
lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
c. Môi trường Địa Trung Hải.
- Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh năm, mùa hạ khô nóng, mưa về mùa thu đông. 
- Sông ngòi ngắn và dốc, lũ vào mùa thu đông, cạn vào mùa hạ. 
- Thực vật thích nghi với điều kiện khô hạn trong mùa hạ là kiểu rừng là cứng xanh 
quanh năm.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
+ Nằm ở phía nam của châu lục.
 o o
+ Nhiệt độ tháng cao nhất T7: 25 C, thấp nhất T1: 10 C.
+ Mùa mưa: T10 - T3. Mùa khô: T4 - T9
+ Tổng lượng mưa: 711mm 
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Xác định vị trí của môi trường Địa Trung Hải trên bản đồ? - Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa H 52.3 và rút ra đặc điểm khí hậu của môi 
trường Địa Trung Hải?
- Qua kết quả báo cáo hãy rút ra nhận xét về đặc điểm khí hậu của môi trường Địa 
Trung Hải?
-Với đặc điểm địa hình và khí hậu như vậy sông ngòi và hệ thực động vật ở đây 
như thế nào?
-Địa hình núi trẻ phân bố ở khu vực nào của châu Âu, em hãy xác định trên bản 
đồ?
- Phía nam Châu Âu là những dãy núi trẻ cao và đồ sộ.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
2.4. Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm môi trường núi cao (8 phút)
a) Mục đích:
- Biết được đặc điểm môi trường núi cao
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 158 kết hợp quan sát hình 52.4 để trả 
lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
d. Môi trường núi cao.
- Càng lên cao nhiệt độ và lượng mưa càng giảm, thảm thực vật cũng thay đổi theo.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
 + 200 - 800m: Đồng ruộng làng mạc.
 + 800m - 1800m: Rừng hỗn giao.
 + 1800m - 2200m: Rừng lá kim.
 + 2200m - 3000m: Đồng cỏ núi cao.
 + Trên 3000m: Băng tuyết phủ vĩnh viễn.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Quan sát H 52.4 Sgk.Trên sườn núi An Pơ có những vành đai thực vật nào, độ 
cao của từng vành đai?
- Tại sao thảm thực vật lại thay đổi như vậy? - Sự phân hoá của thảm thực vật theo độ cao giống với sự phân hoá nào mà chúng 
ta đã học?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác. Tích hợp giáo dục môi trường.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Trình bày đặc điểm khí hậu, thực vật, sông ngòi của các môi trường tự nhiên của 
châu Âu?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế được sơ đồ tư duy về các môi trường ở 
châu Âu.
c) Sản phẩm:
- Học sinh thiết kế sơ đồ tư duy về các môi trường ở châu Âu.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Thiết kế sơ đồ tư duy về các môi trường ở châu Âu.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ, BIỂU ĐỒ 
 NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở CHÂU ÂU
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Phân tích được lược đồ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của một số trạm khí tượng ở 
châu Âu.
- Phân tích lược đồ tự nhiên và giải thích được vì sao có sự khác nhau về khí hậu 
giữa vùng ven biển bán đảo Xcan-đi-na-vi và Ai-xơ-len. 
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa.
+ Đọc và phân tích được lược đồ khí hậu hình 51.2
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả tốt trong tiết học.
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được (ở nhà trường, trong sách báo và 
từ các nguồn tin cậy khác) vào học tập 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa phóng to.
- Sơ đồ thảm thực vật ở một số vùng của Châu Âu.
- Lược đồ khí hậu Châu Âu.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) a) Mục đích:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
+ Ôn đới hải dương.
+ Ôn đới lục địa.
+ Địa Trung Hải.
+ Phía tây châu Âu, ven đại Tây Dương.
+ Sườn đón gió.
+ Dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy giấy 1 mặt ra chuẩn bị trả lời nhanh các câu hỏi 
sau trong 2 phút. Môi câu trả lời đúng 1 điểm.
- Bộ câu hỏi:
 1. Đông ấm, hạ mát mẻ, mưa nhiều và quanh năm là môi trường? 
 2. Đông lạnh, có tuyết rơi, hè nóng, lượng mưa ít là môi trường?
 3. Nam Âu có khí hậu gì là chủ yếu?
 4. Ôn đới hải dương phân bố ở đâu trong châu Âu?
 5.Ở môi trường vùng núi cao, lượng mưa nhiều ở đâu? 
 6. Phía Tây Âu có dòng biển nào đi qua?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. “Ở 2 bài trước chúng ta đã tìm hiểu lí thuyết về khái 
quát tự nhiên châu Âu, bây giờ chúng ta sẽ thực hành nhận biết các kiểu khí hậu 
của châu lục thông qua các biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, thực vật và giải thích 
nguyên nhân của sự phân hóa khí hậu”
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
2.1. Hoạt động 1: Nhận biết đặc điểm khí hậu (10 phút)
a) Mục đích:
- Học sinh trình bày được vị trí của Ai-xơ-len và bán đảo Xcan-đi-na-vi. - Giải thích được tại sao 2 vị trí đó ở cùng một vĩ độ nhưng có khí hậu khác nhau, 
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát hình 51.2 để trả lời các câu 
hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
Bán đảo Xcan-đi-na-vi có khí hậu ấm và có mưa nhiều hơn và mùa đông đảo Ai-
xơ-len vì:
- Bờ tây của bán đảo Xcan-đi-na-vi chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại 
Tây Dương và hoạt động của gió Tây ôn đới. Còn Ai-xơ-len thì không chịu ảnh 
hưởng của dòng biển nóng và gió tây ôn đới.
- Nhận xét đường đẳng nhiệt của châu âu vào tháng 1:
Phía Đông Âu phần hướng lên phía bắc nhiệt độ rất thấp -10 đến -200C
Phía ven biển Tây âu, giữa quần đảo Anh đến gần khu vực Nam Âu đường đẳng 
nhiệt là 00C đến +100C, mùa đông ít lạnh hơn.
Đường đẳng nhiệt ở phía Nam, trong biển Địa Trung Hải đến bán đảo I-bê-rich là 
+100C mùa đông ấm.
Kết luận: Thời tiết mùa đông ở châu âu có sự khác biệt lớn giữa Tây và đông, giữa 
Bắc và nam.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bằng kiến thức đã học và quan sát bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu châu Âu, trả 
lời hiện tượng. Vì sao Ai-xơ-len và bán đảo Xcan-đi-na-vi cùng một vĩ độ nhưng 
Xcan-đi-na-vi có khí hậu mưa nhiều hơn và ấm hơn vào mùa đông. 
Quan sát lược đồ khí hậu châu Âu và các đường đẳng nhiệt tháng 1 nhận xét về 
nhiệt độ của châu Âu vào mùa đông. Chú ý nhiệt độ được thể hiện trên các đường 
đẳng nhiệt ở phía nam, ở phía tây, trong lục địa và ở phía bắc có gì khác nhau.
Nêu tên các kiểu khí hậu châu Âu, so sánh diện tích các vùng có kiểu khí hậu đó
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv nhận xét, chuẩn xác. 2.2. Hoạt động 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa (25 phút)
a) Mục đích:
- Phân tích đánh giá và nhận xét khí hậu thông qua biểu đồ nhiệt độ lượng mưa.
- Phân biệt được 3 kiểu khí hậu và thảm thực vật đi kèm.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát hình 53.1 để trả lời các câu 
hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
 ➢ Chế độ nhiệt:
- Trạm A: Biên độ lớn, mùa hạ nóng, mùa đông có băng tuyết.
- Trạm B: Biên độ nhiệt trung bình, mùa hạ nóng, mùa đông không lạnh lắm.
- Trạm C: Biên độ nhiệt trung bình, mùa hạ mát, mùa đông ấm. 
 ➢ Lượng mưa:
- Trạm A: Mưa nhiều từ tháng 3 - 8, mưa ít từ tháng 9 - 4, tổng lượng mưa ít.
- Trạm B: Mưa nhiều từ tháng 9 - 12, mưa ít từ tháng 1 - 8, tổng lượng mưa trung 
bình (mưa về mùa thu đông)
- Trạm C: Mưa nhiều từ tháng 10 -1, mưa ít từ tháng 2 - 9, tổng lượng mưa lớn, 
phân bố tương đối đồng đều quanh năm. 
- Trạm A: Ôn đới lục địa.
- Trạm B: Địa Trung Hải.
-Trạm C: Ôn đới hải dương.
- Trạm A - D
- Trạm B - F
- Trạm C - E
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
* Trạm A: 
 o
 + Nhiệt độ T7 = 20 C
 o
 + Nhiệt độ T1 = -5 C
 + Biên độ = 25oC
* Trạm B:
 o
 + Nhiệt độ T7 = >20 C
 o
 + Nhiệt độ T1 = 10 C + Biên độ = 10oC
* Trạm C:
 o
 + Nhiệt độ T7 = 18 C
 o
 + Nhiệt độ T1 = 8 C
 + Biên độ = 10oC
- Trạm A - D, Trạm B - F, Trạm C - E
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Hướng dẫn Hs đọc nội dung yêu cầu phần 2 của bài thực hành.
- Phân tích các biểu đồ trạm A, B, C và rút ra nhận xét chung về chế độ nhiệt?
- Các tháng mưa nhiều, các tháng mưa ít? Nhận xét về lượng mưa?
- Xác định kiểu khí hậu của từng trạm, cho biết lí do?
- Sắp xếp các biểu đồ của từng trạm với các lát cắt của thảm thực vật sao cho phù 
hợp?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Học sinh tiếp tục hoàn thành bài tập.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: - Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhận diện các môi trường châu Âu.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_7_tuan_30_tran_thanh_phong.doc