TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 Ngày soạn: 11/ 10/ 2020 Tuần: 7 -Tiết:13 BÀI 17: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA (TT) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở các nước phát triển. - Những hậu quả do ô nhiễm nước gây ra cho thiên nhiên và con người trong đới và có tính chất toàn cầu. * Kĩ năng: - Kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột, phân tích ảnh địa lí. - Kĩ năng tư duy, giao tiếp thông qua phương pháp phân tích, căp đôi, thảo luận... * Thái độ: - Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước. - Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến MT nước. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh về ô nhiễm môi trường. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu các nguyên nhân làm ô nhiễm không khí, hậu quả và hướng giải quyết ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Mở đầu, khởi động (2p) GV: Giới thiệu chung Ô nhiễm nước là vấn đề nghiêm trọng của nhân HS: dựa tin trả lời loại. Đặc biệt các nước ở đới ôn hòa càng phổ biến hơn. Phan Thị Cẩm Hồng Trang 1 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 HS theo dõi và lắng nghe. Hoạt động 2: Tìm hiểu ô 2. Ô nhiễm nước: nhiễm môi trường nước (29p) Mục tiêu: Tìm hiểu ô nhiễm HS: Không đốt rác, rơm - Hiện trạng: các môi trường nước rạ bừa bãi nguồn nước bị ô nhiễm GV: Dựa ttin nêu thực gồm nước sông, nước trạng nguồn nước ở đới ôn biển, nước ngầm. hòa. - THGDKNS:Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản than, giải HS: dựa ttin trả lời. - Nguyên nhân: ô quyết vấn đề.GV: Yêu cầu nhiễm nước biển là do HS q/s hình 17.3 và 17.4 , váng dầu, các chất độc cùng với hiểu biết thực tế hại bị đưa ra biển ô thảo luận: nhiễm nước sông, hồ và - Nêu những nguyên nhân nước ngầm là do hóa dẫn đến ô nhiễm nguồn chất thải ra từ các nhà nước sông và biển ở đới ôn máy, lượng phân hoá hoà? học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng, cùng các chất thải nông HS: Thảo luận và đại diện nghiệp trình bày: Do nước thải CN, SH đặc biệt là sự tập trung các chuỗi đô thị ven biển; tai nạn tàu chở dầu, GV: Yêu cầu HS giải thích SD phân hóa học, thuốc trừ “ Thủy triều đen” “Thủy sâu triều đỏ”(Dành cho HS khá giỏi) - THGDQPAN Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.GV: Nhận xét và kết luận: Thủy triều đen: Váng dầu. Thuỷ triều đỏ: dư thừa đạm HS: trả lời - Hậu quả: làm chết và ni tơ nước thải, phân hoá ngạt các sinh vật sống học, làm loài tảo đỏ chứa trong nước, thiếu nước chất độc PT nhanh chóng, sạch cho đời sống và chiếm hết Ôxi trong nước, sản xuất. làm cho SV biển chết hàng HS: Ảnh hưởng xấu đến loạt, cản trở giao thông. ngành nuôi trồng hải sản, GV: Hậu quả của ô nhiễm hủy hoại cân bằng sinh Phan Thị Cẩm Hồng Trang 2 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 nước? (Hs yếu) thái. HS: Cần xử lý các loại nước thải. HS: Không vứt rác, xác GV: Nêu biện pháp khắc súc vật chết xuống sông... phục? THGDKNS: Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản than, giải quyết vấn đề.GV: Em đã có những việc làm nào để bảo vệ nguồn nước. GV: Liên hệ GD học sinh Hoạt động 4: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản về Ô nhiễm nước và không khí là vấn đề nghiêm trọng của nhân loại. Đặc biệt các nước ở đới ôn hòa càng phổ biến hơn. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột, phân tích ảnh địa lí. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài cũ. - GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ ( BT 2 sgk): vẽ biểu đồ cột: Trục đứng: Khí thải( Tấn / năm/ người); trục ngang: Các nước? - Làm bài tập ở tập bản đồ. - Soạn trước bài 18: Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa. + Làm bài tập 2,3. + Đối với bài tập 3 chỉ yêu cầu nhận xét. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Nêu các nguyên nhân làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước ở đới ôn hoà? - Nêu hậu quả và hướng giải quyết ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước ở đới ôn hoà? V. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Phan Thị Cẩm Hồng Trang 3 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 Ngày soạn: 11/ 10/ 2020 Tuần: 7 - Tiết: 14 BÀI 18 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Mối tương quan nhiệt ẩm ở đới ôn hòa. - Lượng khí thải CO 2 (điôxit cacbon) là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái Đất nóng lên. - Lượng CO2 trong không khí không ngừng tăng lên và nguyên nhân sự gia tăng đó. * Kĩ năng: - Nhận biết các kiểu KH của đới ôn hòa qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa. - Các kĩ năng sống được giáo dục như tư duy, giao tiếp và tự nhận thức bằng các phương pháp thảo luận nhóm, trình bày một phút và thuyết giảng tích cực. * Thái độ: Ủng hộ các biện pháp nhằm hạn chế lương khí CO2 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Trình bày nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm nước ở đới ôn hoà? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Xác định kiểu môi 1. Xác định các kiểu trường thông qua biểu đồ: MT của đới ôn hòa qua theo nhóm (17p) biểu đồ tương quan Mục tiêu: Xác định kiểu môi nhiệt - ẩm: trường thông qua biểu đồ GV: ở phần MT đới nóng (lượng mưa thể hiện bằng hình HS: Thảo luận và trả lời: cột, nhiệt độ thể hiện bằng * Biểu đồ A: Nhiệt độ đường). Mùa hạ: khoảng100C. Phan Thị Cẩm Hồng Trang 4 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 THGDKNS:Tư duy, giao tiếp, Mùa đông: 9 tháng nhiệt làm chủ bản than, giải quyết độ <00C ( mùa đông lạnh vấn đề. GV: Chia lớp thành 3 -300C) nhóm, mỗi nhóm thảo luận, - Lượng mưa: Mùa hạ: phân tích 1 biểu đồ và làm rõ mưa nhiều. Mùa đông: các vấn đề sau:(Dành cho HS mưa ít, tháng nhiều nhất khá giỏi). Còn đối với HS không quá 50 mm và có trung bình giáo viên hướng 9 tháng mưa dưới dạng dẫn các em trả lời từng nội tuyết rơi. => KH ôn đới - Biểu đồ A: thuộc kiểu dung. vùng gần cực. KH Ôn đới lục địa vùng - Về nhiệt độ: * Biểu đồ B: Nhiệt độ: gần cực. + Mùa hạ: tháng 7 nhiệt độ Mùa hạ: 250C. Mùa khỏang bao nhiêu độ? đông: 100C( ấm áp). + Mùa đông: tháng 1 nhiệt độ - Lượng mưa: Mùa hạ: khỏang bao nhiêu độ? khô hạn. Mùa đông: mưa - Về lượng mưa: vào thu đông. + Mùa hạ: tháng 7 lượng => KH Địa Trung Hải. mưa khỏang bao nhiêu mm? * Biểu đồ C: Nhiệt độ - Biểu đồ B: thuộc kiểu + Mùa đông: tháng 1 lượng Mùa hạ: mát dưới150C. KH Địa Trung Hải. mưa khỏang bao nhiêu mm? Mùa đông: ấm áp 50C. + Thời gian mưa nhiều? - Lượng mưa: Mùa hạ: - Nhận xét đây là biểu đồ thuộc mưa ít, khoảng 75 mm. kiểu KH nào? Mùa đông: mưa nhiều trên 170 mm =>KH ôn đới hải dương. - Biểu đồ C: thuộc kiểu KH Ôn đới hải dương. GV: Nhận xét hoạt động của 2. Xác định ảnh phù các nhóm hoặc từng cá nhân và hợp với kiểu rừng: kết luận: (dành cho lớp khá giỏi) HĐ 2: Xác định ảnh phù hợp với kiểu rừng: (Dành cho lớp khá giỏi) Mục tiêu: Xác định ảnh phù HS: rừng lá rộng, lá kim, - Rừng Thuỵ Điển vào hợp với kiểu rừng hỗn giao, mùa xuân: rừng lá kim. GV: yêu cầu hs nhắc lại: - Rừng của Pháp vào - MT đới ôn hoà có những mùa Hạ: rừng lá rộng. kiểu rừng gì? HS: xác định. - Rừng của Ca-na-đa - Đặc điểm khí hậu ứng với vào mùa Thu: rừng hổn kiểu rừng đó. giao. Phan Thị Cẩm Hồng Trang 5 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GV: Yêu cầu hS xác định ảnh phù hợp với kiểu rừng. 3. Nhận xét nguyên nhân gia tăng lượng khí thải và giải thích HĐ 3: Tìm hiểu nguyên nhân nguyên nhân: gia tăng lượng khí thải và giải thích nguyên nhân: cá nhân/ theo nhóm nhỏ (15p) Mục tiêu: Tìm hiểu nguyên HS: Đọc thông tin nhân gia tăng lượng khí thải và giải thích nguyên nhân GV: Hướng dẫn học sinh đọc thông tin bài tập 3. GV: hướng dẫn HS vẽ biều đồ hình cột dựa trên số liệu đã cho (Dành cho lớp khá giỏi). Đối HS: Lượng khí thải ngày - Lượng khí thải trên với lớp còn lại GV yêu cầu càng tăng. Nguyên nhân thế giới không ngừng nhận xét: do hoạt động sản xuất tăng lên. - Từ năm 1840 -1997 lượng công nghiệp, do tiêu dùng - Nguyên nhân: do khí thải tăng như thế nào? chất đốt ngày càng tăng, hoạt động sản xuất công - Nguyên nhân của sự gia tăng do sinh hoạt của người nghiệp, do tiêu dùng đó? dân chất đốt ngày càng tăng, GV: Nhận xét và kết luận: do sinh hoạt của người GV: Lượng khí thải CO2 dân (điôxit cacbon) là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái HS: Hạn chế tình trạng Đất nóng lên. đốt rừng, xử lí khí thải THGDBVMT: Bài tập 3: trước khi thải vào môi GDHS hạn chế thải đôxit trường.. cac bon vào Trái Đất.GV: Theo em, chúng ta cần phải làm gì để giảm lượng khí thải này? GV: Mở rộng về các nước có nhiều khí thải như Hoa Kì nhưng lại không tham gia cắt giảm kí thải. Qua đó giáo dục HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Xem lại bài thực hành. Phan Thị Cẩm Hồng Trang 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 - Hướng dẫn HS làm bài tập 3, vẽ biểu đồ hình cột, trục tung thể hiện lượng khí thải, trục hoành thể hiện năm. Khi vẽ khoảng cách giữa các năm cần thể hiện và có tên biểu đồ. (Dành cho HS khá giỏi). - Ôn lại thành phần nhân văn của môi trường. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Đặc điểm khí hậu của ba môi trường chính của đới ôn hòa. - Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc gia tăng lượng khí thải. V. Rút kinh nghiệm: . KÍ DUYỆT TUẦN 7 Ngày 14 tháng 10 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: - Hình thức: . Võ Thị Ánh Nhung Phan Thị Cẩm Hồng Trang 7
Tài liệu đính kèm: