Ngày soạn: 18/10/2020 Tuần: 9 - Tiết: 17 KIỂM TRA GIỮA KÌ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: HS ôn lại kiến thức về thành phần nhân văn của môi trường, đặc điểm các môi trường ở đới nóng. * Kĩ năng: HS rèn kỹ năng củng cố, hệ thống hóa kiến thức. * Thái độ: - Có ý thức học tốt. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án và thang điểm - Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: a. Ma trận đề : b. Đề kiểm tra 1 tiết: c. Đáp án và thang điểm: 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Xem trước bài 19 sgk. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Nhận xét quá trình làm bài và đề kiểm tra. V. Rút kinh nghiệm: THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp Từ0-dưới5 Từ5-dưới7 Từ7-dưới9 Từ9-10 So sánh lần kiểm tra trước ( từ 5 trở lên ) Tăng% Giảm% 7A1 7A2 7A4 7A5 Ngày soạn: 18/10/2020 Tuần: 9 - Tiết: 18 CHƯƠNG III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC. BÀI 19: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Một số đặc điểm cơ bản của môi trường hoang mạc (khí hậu cực kì khô hạn và khắc nghiệt). Phân tích sự khác nhau giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa. - Sự thích nghi của sinh vật với môi trường hoang mạc. * Kĩ năng: - Đọc và so sánh hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa. - Đọc và phân tích ảnh địa lí. * Thái độ: HS có quan điểm đúng về môi trường hoang mạc. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Mở đầu, khởi động (2p) GV: Giới thiệu chung Khi nhắc đến môi trường hoang mạc chúng ta thường nghĩ đây là môi trường vô cùng khắc nghiệt. Sự khắc nghiệt đó thể hiện như thế nào? Động, thực vật muốn sống ở đây phải có đặc điểm gì? HS theo dõi và lắng nghe. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc 1. Đặc điểm của môi điểm môi trường: cá nhân/ trường: thảo luận nhóm (16p) Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm môi trường GV: y/c Hs qs lược đồ H19.1 SGK hãy cho biết: - Các nhân tố ảnh hưởng tới HS: Do có dòng biển sự phát triển hoang mạc và lạnh ngoài khơi ngăn nhận xét diện tích hoang hơi nước từ biển vào, mạc trên thế giới. nằm sâu trong nội địa, GV: ở 2 chí tuyến có 2 giải ảnh hưởng của biển, khí cao áp, hơi nước khó dọc theo chí tuyến, do ngưng tụ thành mây. Trên rất ít mưa... tất cả các lục địa trên thế giới, nơi nào có các nhân tố trên đều có thể trở thành hoang mạc. - Các hoang mạc trên thế HS: Nằm giữa lục địa - Phần lớn các hoang mạc giới thường phân bố ở đâu? Á- Âu, dọc theo 2 chí nằm dọc theo 2 chí tuyến (Hs yếu) tuyến. hoặc giữa đại lục Á - Âu. GV: Qua các h.19.2 và 19.3 HS: Khí hậu hoang - Khí hậu hoang mạc rất nêu đặc điểm chung của khí mạc rất khô hạn và khô hạn và khắc nghiệt; hậu hoang mạc. khắc nghiệt. động, thực vật nghèo nàn. GV: Lượng mưa rất ít. Biên độ nhiệt giữa ngày, đêm rất lớn (trên 400C) và giữa các mùa lớn. GV: Dựa h.19.4 và 19.5 HS: Cảnh quan: Sỏi, Cảnh quan như thế nào? đá, cát TV cằn cỗi, thưa thớt. ĐV rất hiếm. - Nguyên nhân KH hoang HS: Nằm ở nơi có áp - Nguyên nhân: nằm ở mạc khô hạn và khắc nghiệt, cao thống trị hoặc ở nơi có áp cao thống trị động thực vật nghèo nàn? sâu trong nội địa... hoặc ở sâu trong nội địa... GV: Cảnh quan hoang mạc HS: chủ yếu là cồn cát, - Sự khác nhau giữa chủ yếu là gì? (HS yếu) sỏi đá,.. hoang mạc đới nóng và GV: Nhận xét và kết luận: hoang mạc đới ôn hòa: GV: Thảo luận h.19.2, 19.3, HS: Thảo luận và đại + Hoang mạc đới nóng: nêu sự khác nhau về KH diện nhóm trình bày. biên độ nhiệt trong năm hoang mạc đới nóng với đới cao, có mùa đông ấm áp, ôn hòa? (Dành cho HS khá mùa hạ rất nóng. giỏi) + Hoang mạc đới ôn GV: hướng dẫn gợi ý giúp hòa: biên độ nhiệt trong HS rút ra kết luận (đối với năm rất cao, mùa hạ không lớp trung bình) quá nóng, đông rất lạnh. GV: Nhận xét và kết luận: Hoạt động 3: Tìm hiểu sự 2. Sự thích nghi của động thích nghi của động vật, vật, thực vật với môi thực vật với môi trường trường: Theo nhóm (15p) Mục tiêu: Tìm hiểu sự thích nghi của động vật, thực vật với môi trường GV: Trong điều kiện KH HS: Lắng nghe khô hạn, khắc nghiệt như thế động vật, thực vật phải có những đặc điểm gì để thích nghi với điều kiện sống? GV: yêu cầu HS thảo luận: HS: thảo luận và đại - Thực vật, động vật + Nhóm 1,3: Tìm hiểu về sự diện nhóm trình bày. thích nghi với môi trường thích nghi của ĐV. Các nhóm khác nhận khô hạn khắc nghiệt bằng + Nhóm 2,4: Tìm hiểu về sự xét và bổ sung cách tự hạn chế sự mất hơi thích nghi của TV. nước, tăng cường dự trữ - GV: Nhận xét, kết luận và nước và chất dinh dưỡng bổ sung mở rộng cho HS. trong cơ thể. Hoạt động 4: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Phân tích sự khác nhau giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Đọc và phân tích ảnh địa lí. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Làm bài tập ở tập bản đồ. - Học bài 17, 19 chuẩn bị kiểm tra 15 phút. - Đọc và chuẩn bị bài 21 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Nêu các đặc điểm của khí hậu hoang mạc. - Sự thích nghi của động thực vật thể hiện như thế nào ? V. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KÍ DUYỆT TUẦN 9: Ngày 21 tháng 10 năm 2020 - Nội dung: - Phương pháp: - Hình thức: Võ Thị Ánh Nhung
Tài liệu đính kèm: