Giáo án Địa lí Lớp 7 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021

doc 14 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 7 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/11/2020 Tuần: 11
 Tiết: 21
 ÔN TẬP CHƯƠNG II, III
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Củng cố, hệ thống những kiến thức cơ bản về các đặc điểm của MT đới ôn hòa 
và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đới ôn hòa như: ô nhiễm không khí, nước.
 - Những hậu quả do ô nhiễm không khí, nước gây ra cho thiên nhiên và con 
người trong đới ôn hòa và có tính chất toàn cầu.
 * Kĩ năng:
 - Phân tích biểu đồ, quan sát tranh rút ra kết luận.
 - Hệ thống hóa kiến thức.
 * Thái độ: GD HS kỹ năng tự nhận thức VĐ đã học và có thái độ học tập tích cực.
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Bảng phụ.
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5P)
 - Nêu đặc điểm môi trường vùng núi.
 - Đặc điểm cư trú của các dân tộc miền núi?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 HĐ1: Ôn lại đặc điểm 1. Khí hậu:
 KH của MT đới ôn hòa - Vị trí: khỏang từ 
 (15p) chí tuyến đến vòng cực 
 Mục tiêu: Củng cố, hệ ở cả 2 bán cầu.
 thống những kiến thức - Phần lớn diện tích 
 cơ bản về các đặc điểm đất nổi của đới ôn hòa 
 KH của MT đới ôn hòa nằm ở bán cầu bắc. 
 và nguyên nhân gây ô 
 nhiễm môi trường đới ôn - Khí hậu mang tính 
 hòa như: ô nhiễm không trung gian giữa khí hậu 
 khí, nước. đới nóng và đới lạnh.
 - GV: giới thiệu TĐ chia 
 làm 5 đới: đới ôn hoà 
 1 
nằm giữa đới nóng và - Thời tiết có nhiều 
đới lạnh nên có những biến động thất thường 
đặc điểm khác với các tác động đến vật nuôi, 
môi trường khác. cây trồng và con người 
- HS qs hình 13.1: ở đới ôn hoà do:
- Em hãy xác định vị trí -> - Nằm giữa đới nóng + Vị trí trung gian 
của đới ôn hoà? So sánh và đới lạnh. hải dương có khối khí ẩm 
diện tích của đới ôn hoà - Phần lớn đất nổi hải dương và lục địa với 
ở 2 bán cầu?(Y) của đới ôn hòa nằm ở khối khí khô lạnh lục địa. 
 bắc bán cầu, nam bán + Vị trí trung gian 
 cầu chỉ có 1 phần nhỏ giữa đới nóng có khối 
- HS h/đ nhóm/bàn : khí chí tuyến nóng khô 
- Q/s bảng số liệu: Phân -> - Nhiệt độ: Tb năm và đới lạnh có khối khí 
tích nhiệt độ, lượng mưa không nóng bằng đới cực lục địa. 
của đới ôn hoà? So sánh nóng...
với 2 đới: nóng, lạnh và - Lượng mưa: không 
rút ra kết luận về đặc nhiều như đới nóng và 
điểm KH đới ôn hòa? không ít như đới lạnh.
- GV: Nhận xét và kết 
luận. 2. Sự phân hoá môi 
- Cho biết thiên nhiên ở -> - Thay đổi theo 4 trường:
đới ôn hòa thay đổi như mùa: Xuân, Hạ, Thu, 
thế nào? (Y) Đông.( thời gian ) - Thiên nhiên phân 
 - Thay đổi từ vùng hóa theo thời gian và 
 này- vùng khác ( kg ) không gian:
- Cho biết thời gian của -> - Thời gian: + Phân hóa theo thời 
từng mùa? Thời tiết của + Xuân: 4 – 6 gian: một năm có 4 mùa: 
từng mùa, sự biên đổi + Hạ: 7 – 9 Xuân, hạ, thu, đông.
của cây cỏ? + Thu: 10 – 12 + Phân hóa theo 
 + Đông: 1 – 3 không gian: thiên nhiên 
 - Thời tiết: thay đổi từ Bắc xuống 
 + Xuân: nắng ấm, Nam theo vĩ độ, từ Đông 
 tuyết tan -> cây nảy lộc sang Tây theo ảnh hưởng 
 ra hoa... của dòng biển và gió tây 
 + Hạ: trời nắng ôn đới.
 nóng có mưa nhiều-> 
 quả chín
 + Thu: Trời mát 
 lạnh, khô-> lá khô, vàng 
 và rụng.
 + Đông: trời lạnh, 
 tuyết rơi, cây cối chậm 
 phát triển, trơ cành ( trừ 
 cây lá kim ) 
 2 
- QS hình 13.1: Nêu tên -> - Ôn ĐHD: ở gần biển
các kiểu MT ở đới ôn - Ôn ĐLĐ: ở xa biển
hoà? Xác định vị trí của - ĐTH: ở gần chí T
các kiểu MT? (Y) - Cận nhiệt đới GM, 
 ẩm: ở gần chí tuyến
HĐ2: Ôn lại nguyên 3. Ô nhiễm không khí:
nhân gây ô nhiễm môi - Hiện trạng: bầu khí 
trường đới ôn hòa (10p) quyển bị ô nhiễm nặng 
 Mục tiêu: nhớ lại nề. 
nguyên nhân gây ô - Nguyên nhân: khói 
nhiễm môi trường đới ôn bụi từ các nhà máy và 
hòa như: ô nhiễm không phương tiện giao thông 
khí, nước; Những hậu thải vào khí quyển. 
quả do ô nhiễm không 
khí, nước gây ra cho 
thiên nhiên và con người - Hậu quả: tạo nên 
trong đới ôn hòa và có những trận mưa A xít, 
tính chất toàn cầu. tăng hiệu ứng nhà kính, 
- GV: Dựa ttin sgk nêu khiến cho Trái Đất nóng 
thực trạng về môi trường lên, khí hậu tòan cầu 
không khí ở đới ôn hòa. biến đổi, băng ở hai cực 
- HS q/s 3 ảnh: 16.3 ; tan chảy, mực nước đại 
16.4 và 17.1 và 17.2 dương dâng cao Khí 
- Nguyên nhân nào làm -> - Do sự PT của thải còn làm thủng tầng 
cho không khí bị ô nhiễm? công nghiệp. ôzôn. 
(Y) - Động cơ giao thông
 - Chất thải, rác thải 
 của sinh hoạt của con 
 người. 
- Các nguyên nhân khác? -> - Các hoạt động tự 
(Y) nhiên : Bão cát, núi lửa, 
 cháy rừng, lốc bụi, xác 
 TV, ĐV 
- Không khí bị ô nhiễm -> - Mưa Axít ăn mòn 
gây nên những hậu quả công trình xây dựng, gây 
gì? (Y) bệnh đường hô hấp 
- Các hậu quả khác?
- Hướng giải quyết? -> - Nhiều nước kí nghị 
- GV: Nghị định thư ki ô định cắt giảm lượng khí 
tô: Bảo vệ bầu kk, nhưng thải gây ô nhiễm 
Hoa kì không kí.
- GV: chốt kiến thức.
- GV: Dựa ttin nêu thực 4. Ô nhiễm nước:
 3 
trạng nguồn nước ở đới - Hiện trạng: các 
ôn hòa. nguồn nước bị ô nhiễm 
- HS q/s hình 17.3 và gồm nước sông, nước 
17.4 , cùng với hiểu biết biển, nước ngầm. 
thực tế: - Nguyên nhân: ô 
- Nêu những nguyên -> - Do nước thải CN, nhiễm nước biển là do 
nhân dẫn đến ô nhiễm SH đặc biệt là sự tập váng dầu, các chất độc 
nguồn nước ở đới ôn trung các chuỗi đô thị hại bị đưa ra biển ô 
hoà?(K-G) ven biển: nhiễm nước sông, hồ và 
 + Tai nạn tàu chở nước ngầm là do hóa 
 dầu. chất thải ra từ các nhà 
 + SD phân hóa học, máy, lượng phân hoá 
 thuốc trừ sâu học và thuốc trừ sâu dư 
- HS thảo luận nhóm: thừa trên đồng ruộng, 
1. Nêu nguyên nhân ô -> - Nước thải nhà máy. cùng các chất thải nông 
nhiễm nước sông, hồ và - Lượng phân hóa nghiệp 
nước ngầm? Tác hại? học, thuốc trừ sâu. 
 - Chất thải sinh hoạt 
 đô thị -> - Tập trung 
 chuỗi đô thị lớn trên 
 bờ biển ở đới ôn hòa.
2. Nêu nguyên nhân ô -> - Váng dầu do 
nhiễm nước biển? Tác chuyên chở, đắm tàu, 
hại? dàn khoan.
 - Chất thải phóng xạ, - Hậu quả: làm chết 
 chất thải công nghiệp. ngạt các sinh vật sống 
 - Chất thải từ sông trong nước, thiếu nước 
 ngòi chảy ra sạch cho đời sống và 
 => Tác hại: sản xuất.
 - Ảnh hưởng xấu đến 
 ngành nuôi trồng hải 
 sản, hủy hoại cân bằng 
 sinh thái.
 - Tạo nên thủy triều 
 đen, thủy triều đỏ. 
- Biện pháp? -> - Xử lý các loại 
 nước thải trước khi đổ 
 ra sông hồ và biển. 
- GV: Em đã có những -> Không vứt rác, xác 
việc làm nào để bảo vệ súc vật chết xuống 
nguồn nước. sông...
- Nhận xét và chốt lại
HĐ3: Ôn lại môi trường 5. Môi trường hoang 
hoang mạc (5P) mạc:
 4 
 Mục tiêu: Củng cố, hệ -> HS: xác định trên - Đặc điểm khí hậu của 
 thống những kiến thức cơ hình. môi trường.
 bản về các đặc điểm KH + Khí hậu hoang mạc rất 
 của MT hoang mạc. -> - Khí hậu hoang mạc khô hạn và khắc nghiệt.
 - GV: y/c HS xác định vị rất khô hạn và khắc + Động thực vật nghèo 
 trí môi trường: hoang mạc nghiệt. nàn.
 ? - Lượng mưa rất ít.
 ? Nêu lại đặc điểm khí hậu - Biên độ nhiệt giữa 
 của môi trường hoang ngày, đêm rất lớn (trên 
 mạc? 400c) và giữa các mùa - Sự thích nghi của thực 
 lớn. vật và ĐV với môi 
 - Trong điều kiện KH khô -> HS lắng nghe. trường: Thực vật, động 
 hạn, khắc nghiệt như thế vật thích nghi với môi 
 ĐV, TV phải có những đặc trường khô hạn khắc 
 điểm gì để thích nghi với nghiệt bằng cách tự hạn 
 điều kiện sống? chế sự mất hơi nước, tăng 
 - GV: chốt KT cơ bản cường dự trữ nước và 
 chất dinh dưỡng trong cơ 
 HĐ4: Luyện tập (2p) thể.
 - GV: Chuẩn xác KT cơ 
 bản về Ô nhiễm KK, 
 nước là vấn đề nghiêm 
 trọng của nhân loại. Đặc 
 biệt các nước ở đới ôn 
 hòa càng phổ biến hơn.
 - HS: Lắng nghe và ghi 
 nhớ. 
 HĐ5: Vận dụng và mở 
 rộng (2p)
 Mở rộng: Không
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Xem lại nội dung ôn tập-> chuẩn bị kiểm tra giữa kì.
 - Soạn trước bài 19: Môi trường hoang mạc.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Nêu các nguyên nhân làm ô nhiễm KK, nước ở đới ôn hoà?
 - Nêu hậu quả và hướng giải quyết ô nhiễm nước ở đới ôn hoà?
V. Rút kinh nghiệm:
 ..
 .
 5 
 Ngày soạn: 10/11/2011 Tuần: 11 
 Tiết: 22
 ÔN TẬP CHƯƠNG IV, V
 I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Ôn tập lại kiến thức cơ bản về: đặc điểm của môi trường, sự thích nghi của TV, 
 ĐV của môi trường đới lạnh và môi trường vùng núi.
 * Kĩ năng: 
 - Phân tích so sánh để thấy được sự khác nhau về đặc điểm KH ở các môi trường.
 * Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập tích cực.
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Bảng phụ
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (không)
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ1: Ôn lại môi trường đới 1. Đặc điểm của môi 
lạnh( 17p) trường đới lạnh:
 Mục tiêu: Củng cố, hệ -> HS: xác định trên hình - Vị trí: đới lạnh nằm 
thống những kiến thức cơ bản trong khỏang từ 2 vòng 
về các đặc điểm KH của MT cực đến 2 cực.
đớ lạnh 
- GV: y/c HS xác định vị trí - Đặc điểm KH:
trên bản đồ môi trường đới + Khí hậu khắc 
lạnh. -> - Nhiệt độ: Tháng cao nghiệt, lạnh lẽo, mùa đông 
 - GV: cho Hs hoạt động nhất T7: dưới 100c, thấp nhất rất dài, mưa ít và chủ 
nhóm qs H21.3 sgk đọc biểu T2: - 300c. yếu dưới dạng tuyết rơi, 
đồ khí hậu cho biết: - Tháng có nhiệt độ trên 00 đất đóng băng quanh năm.
- Diễn biến của nhiệt độ và c từ: T6 - giữa T9. Số tháng 
lượng mưa trong năm của đới dưới 00c: T9 -T5
lạnh như thế nào? - Biên độ nhiệt năm: 400c. - Nguyên nhân: nằm 
- Tìm những đặc điểm KH của - Nhiệt độ: quanh năm ở vĩ độ cao.
môi trường đới lạnh ( nhiệt độ lạnh lẽo, có 3 -5 tháng mùa 
và lượng mưa )? hạ không bao giờ nóng 100c.
 6 
 - GV: gợi ý : Tháng nhiệt độ - Lượng mưa: Tb năm: 135 2. Sự thích nghi của 
 cao nhất, thấp nhất? Biên độ mm, mưa nhiều nhất T7 và T8 thực vật, đông vật với môi 
 nhiệt. Tháng mưa thấp nhất, không quá 20 mm/ tháng, các trường:
 tháng mưa cao nhất. tháng còn lại mưa dưới 20 
 mm dưới dạng tuyết rơi. - Thực vật: chỉ phát 
 -> - Góc nhập xạ nhỏ, áp triển được vào mùa hạ 
 - GV: chốt kiến thức cao, gió đông cực ngắn ngủi, cây cối còi cọc, 
 thấp lùn, mọc xen lẫn với 
 - Giải thích vì sao KH có -> HS kể. rêu, địa y.
những đặc điểm đó ( nguyên -> Dựa KT cũ hs trả lời. 
nhân)?(K-G)
 - Kể tên thực vật ở đây?
 - Cách thích nghi của TV với 
 KH lạnh lẽo khắc nghiệt? (Y)
 HĐ2: Ôn lại môi trường 3. Đặc điểm của môi 
 vùng núi(18p) trường vùng núi:
 Mục tiêu: Củng cố, hệ 
 thống những kiến thức cơ bản - Khí hậu và thực vật thay 
 về các đặc điểm KH của MT đổi theo độ cao và hướng 
 vùng núi của sườn:
 - GV: y/c HS xác định vị trí + Thay đổi theo độ độ 
 trên bản đồ môi trường vùng -> HS: xác định trên hình cao: biểu hiện: càng lên cao 
 núi. không khí càng lõang dần 
 - GV: KH của 1 vùng, 1 khu + Thay đổi theo hướng 
 vực thường bị ảnh hưởng bởi sườn: biểu hiện: những 
 Các nhân tố: vĩ độ, độ cao, vị sườn núi đón gió ẩm thường 
 trí gần hay xa biển có mưa nhiều, cây cối tốt 
 - GV: y/c Hs qs H23.1 SGK tươi hơn so với sườn khuất 
 cho biết: gió hoặc đón gió lạnh 
 - Bức ảnh mô tả cảnh gì? ở -> - Là cảnh vùng núi Nê- 
 đâu? pan ở sườn nam dãy Hi-ma-
 lay-a ở đới nóng châu á. 
 Toàn cảnh cho thấy các bụi 
 cây lùn thấp, hoa đỏ. phía xa 
 là tuyết phủ trắng các đỉnh 
 núi cao.
 - Trên đỉnh núi chỉ có 
 tuyết phủ trắng, không còn 
 cây cối như ở sườn núi. 
 - Vậy vùng núi có khí hậu thay -> Khí hậu thay đổi theo độ 
 đổi như thế nào? (Nguyên cao
 nhân) (Y) 
 - GV: KH thay đổi thì thực vật 
 cũng thay đổi theo...
 7 
- GV y/c Hs qs H 23.2 và cho 
biết:
- Cây cối phân bố từ chân núi -> Phân bố thành các vành 
đến đỉnh núi như thế nào? (Y) đai thực vật 
- Vì sao cây cối lại biến đổi 
theo độ cao? (Y) -> Càng lên cao, nhiệt độ 
- Trong vùng núi An-pơ, từ càng giảm .
chân núi đến đỉnh núi có mấy 
vành đai thực vật? (Y)
- Sự khác nhau về phân bố cây 
cối giữa sườn đón nắng và 
sườn khuất nắng ở đới ôn 
hoà?
- Vì sao có sự khác nhau đó?
- GV: y/c Hs vận dụng hiểu 4. Cư trú của con người:
biết để trả lời: 
- Vùng núi là nơi thưa dân hay -> - Thưa dân. - Các vùng núi thường 
đông dân? ít dân và là nơi cư trú của 
- Ở nước ta vùng núi là địa -> - Tày; Nùng; Mèo; Hmông các dân tộc ít người.
bàn của các dân tộc nào? Đặc ...
điểm dân cư? (Y) -> - Phụ thuộc vào địa hình: - Người dân vùng núi khác 
 nơi có mặt bằng KH mát mẻ, nhau trên Trái Đất có đặc 
- Đặc điểm cư trú người vùng nơi có nguồn tài nguyên điểm cư trú khác nhau:
núi phụ thuộc vào điều kiện phong phú + Các dân tộc ở miền 
gì? (Y) -> - Dựa SGK trả lời núi châu Á thường sống ở 
- GV: Y/c Hs n/c thông tin các vùng núi thấp, mát mẻ 
mục 2 SGK cho biết: nhiều lâm sản.
- Đặc điểm cư trú của các dân + Các dân tộc ở miền 
tộc miền núi trên Trái Đất? núi Nam Mĩ ưa sống ở độ 
- GV: chốt kiến thức và giải cao trên 3000m, nhiều đất 
thích cho học sinh rõ. bằng, thuận lợi cho trồng 
- GV: Nhận xét và kết luận trọt và chăn nuôi.
HĐ3: Luyện tập (2p) + Ở vùng sừng châu 
- GV: Chuẩn xác KT cơ bản phi, người Ô-ti-pi-a sống 
Đặc điểm cư trú khác nhau tập trung trên các sườn núi 
của hai môi trường. cao chắn gió, mưa nhiều, 
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ. mát mẻ.
HĐ4: Vận dụng và mở rộng 
(2p)
 Mở rộng: Đọc và phân tích 
ảnh địa lí.
 8 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài theo các nội dung ôn tập
 - Chuẩn bị trước bài 25 nắm lại các đại dương, các lục địa trên thế giới?
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - GV hệ thống bài ôn tập yêu cầu học sinh nắm chắc các nội dung: đặc điểm khí hậu, hoạt 
động kinh tế, vấn đề cần quan tâm đối với các môi trường?
V. Rút kinh nghiệm: 
 .
 Tổ duyệt tuần 11
 Ngày: 12/11/2020
 ND:
 PP:
 HT:
 Võ Thị Ánh Nhung
 9 
Ngày soạn: 27/10/2019 Tuần: 13 
 Tiết: 26
 PHẦN BA: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGHƯỜI Ở CÁC 
 CHÂU LỤC 
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Phân biệt sự khác nhau giữa lục địa và châu lục. Thế giới có 6 lục địa, 6 châu lục.
 - Những khái niệm kinh tế cần thiết để phân biệt được hai nhóm nước phát triển và 
đang phát triển.
 * Kĩ năng: Đọc bản đồ, phân tích so sánh số liệu thống kê.
 * Thái độ: HS có quan niệm đúng về lục địa và châu lục.
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Lược đồ các nước trên thế giới.
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (không)
 10 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 HĐ1: Mở đầu, khởi động 
 (2p)
 - GV: Giới thiệu chung 
 Thế giới chúng ta đang 
 sống thật rộng lớn và đa 
 dạng. Bề mặt Trái Đất có 
 các lục địa và đại dương. 
 Hiện nay có hơn 200 quốc 
 gia và vùng lãnh thổ, việc 
 phân chia các nhóm nước 
 dựa vào tiêu chí nào 
 - HS theo dõi và lắng nghe 1. Các lục địa và các châu 
 HĐ2: Tìm hiểu các lục địa lục:
 và các châu lục (15p)cá - Lục địa: là khối đất liền 
 nhân rộng hàng triệu ki lô mét 
- GV: cho Hs dựa SGK, vuông, có biển và đại 
 Bđtg cho biết: dương bao quanh. Sự phân 
 - Thế nào là lục địa, Sự -> Dựa SGK chia các lục địa mang ý 
 phân chia các lục địa mang nghĩa về mặt tự nhiên là 
 ý nghĩa gì? Thế giới có mấy chính. 
 lục địa?(Y) - Trên Tg có 6 lục địa là: 
 - GV: cho Hs XĐ vị trí của LĐ Á-Âu, Phi, Bắc Mĩ, 
 6 lục địa trên BĐTG? Nam Mĩ, Ôtralia và LĐ 
 - Nêu tên các đại dương -> Dựa SGK Nam cực.
 bao quanh từng lục địa? (Y) - Châu Lục: bao gồm 
 - Thế nào là Châu Lục? Sự phần lục địa và các đảo, 
 phân chia châu lục mang ý quần đảo bao quanh. Sự 
 nghĩa gì? (Y) phân chia châu lục chủ yếu 
 - Trên thế giới Có mấy -> Dựa SGK mang ý nghĩa lịch sử, KT, 
 châu lục? (Y) chính trị.
 - GV: cho Hs xác định - Trên Tg có 6 châu lục 
 chúng trên bản đồ thế giới? là: châu Á, Âu, Phi, Mĩ, 
 - Nêu tên các đại dương -> Dựa SGK châu Đại Dương và châu 
 bao quanh từng châu Nam Cực ( trong đó châu 
 lục?(K-G) Nam Cực không có người 
 - GV: cho HS thảo luận sinh sống) 
 nhóm bàn nội dung sau:
 - Cho biết châu lục và lục -> - Giống nhau: cả 2 đều 
 địa có điểm nào giống nhau có biển và đại dương bao 
 và khác nhau?(K-G) bọc 
 - Khác nhau: 
 + Lục địa là khối đất 
 11 
 liền rộng lớn có biển và đại 
 dương bao quanh.
 + Châu lục bao gồm các 
 lục địa và các đảo thuộc lục 
 địa đó.
- Dựa vào cơ sở nào để -> Dựa SGK 
phân chia lục địa, châu lục? 
(Y)
- GV: chốt kiến thức.
- Dựa vào bản đồ thế giới 
hoặc H25.1 cho biết:
- Một lục địa bao gồm 2 -> - Lục địa Á- Âu.
châu lục đó là lục địa nào?
- Một châu lục gồm 2 lục -> - Châu Mĩ.
địa đó là châu lục nào?
- Một châu lục nằm dưới 1 -> - Châu Nam Cực.
lớp nước đóng thành băng 
đó là châu nào? 
- Một châu lục lớn bao lấy -> - châu đại Dương bao 
một lục địa? lấy lục địa Ô-xtrây-li-a 
HĐ3: Tìm hiểu các nhóm 2. Các nhóm nước trên 
nước trên thế giới(15p) cá thế giới:
nhân - Thế giới có hơn 200 
- Dựa bảng số liệu SGK ( -> - Dựa SGK quốc gia và vùng lãnh thổ.
T80) Địa 7. Hãy tính xem 
thế giới có khoảng bao 
nhiêu quốc gia, hãy sắp xếp 
theo thứ tự các châu lục có 
ít đến nhiều quốc gia nhất?
- GV y/c HS đọc TT từ " 
Người ta... đến từng châu - Dựa vào 3 chỉ tiêu:
lục" cho biết: + Thu nhập bình quân 
- Để phân loại và đánh giá -> - Dựa vào 3 chỉ tiêu: đầu người.
sự phát triển KT- XH từng + Thu nhập bình quân + Tỷ lệ tử vong của trẻ.
nước, từng châu lục dựa đầu người. + Chỉ số phát triển con 
vào chỉ tiêu gì? + Tỷ lệ tử vong của trẻ người (HDI) bao gồm: thu 
 + Chỉ số phát triển con nhập bình quân đầu người, 
 người. tỉ lệ người biết chữ và được 
- GV: chốt kiến thức. đi học, tuổi thọ trung bình...
- GV: y/c Hs n/c TT SGK - Chia thành 2 nhóm 
trang 81cho biết: nước:
- Dựa vào các chỉ tiêu để + Các nước phát triển: 
phân loại các quốc gia như Bình quân đầu người trên 
thế nào? (Y) 20000 USD/năm; tỉ lệ tử 
 12 
- Nhóm các nước phát triển -> - Chia thành 2 nhóm vong của trẻ em thấp; Chỉ 
có những chỉ tiêu gì? nước: số phát triển của con người 
- Nhóm các nước đang phát + Nhóm nước phát từ 0,7-> 1.
triển có những chỉ tiêu gì? triển + Các nước đang phát 
- Ngoài ra còn có cách phân + Nhóm nước đang triển: Bình quân đầu người 
chia căn cứ vào cơ sở nào? phát triển. < 20000 USD/năm, tử vong 
- Liên hệ đối chiếu với các -> - Dựa SGK trẻ em cao; chỉ số PT của 
chỉ tiêu trên Việt Nam con người < 0,7.
thuộc nhóm nước nào?(K-
G) -> - Vào cơ cấu KT , nhóm 
- GV: Nhận xét và mở rộng nước CN, nước nông 
cho lớp khá giỏi. nghiệp. 
HĐ4: Luyện tập (2p)
- GV: Chuẩn xác KT cơ 
bản Những khái niệm kinh 
tế cần thiết để phân biệt 
được hai nhóm nước phát 
triển và đang phát triển.
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
HĐ 5: Vận dụng và mở 
rộng (2p)
- Mở rộng: Đọc bản đồ, 
phân tích so sánh số liệu 
thống kê.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - GV: hướng dẫn Hs làm bài tập 2 : dựa vào 3 chỉ tiêu để phân các quốc gia thành 2 
nhóm nước phát triển và đang phát triển.
 + Các nước phát triển: Hoa Kì , Đức.
 + Các nước đang phát triển: An-giê-ri ; Ả rập Xê út ; Bra xin.
 - Chuẩn bị bài sau: tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí, địa hình châu Phi?
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Tại sao nói thế giới chúng ta thật rộng lớn và đa dạng?
 - Tiêu chí phân loại các quốc gia và vùng lãnh thổ?
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
 Tổ duyệt tuần 13
 Ngày: 31/10/2019
 ND:
 PP:
 HT:
 13 
Võ Thị Ánh Nhung 
 14

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_7_tuan_11_nam_hoc_2020_2021.doc