Ngày soạn: 10/11/2020 Tuần: 11 Tiết: 21 ÔN TẬP CHƯƠNG II, III I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Củng cố, hệ thống những kiến thức cơ bản về các đặc điểm của MT đới ôn hòa và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đới ôn hòa như: ô nhiễm không khí, nước. - Những hậu quả do ô nhiễm không khí, nước gây ra cho thiên nhiên và con người trong đới ôn hòa và có tính chất toàn cầu. * Kĩ năng: - Phân tích biểu đồ, quan sát tranh rút ra kết luận. - Hệ thống hóa kiến thức. * Thái độ: GD HS kỹ năng tự nhận thức VĐ đã học và có thái độ học tập tích cực. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5P) - Nêu đặc điểm môi trường vùng núi. - Đặc điểm cư trú của các dân tộc miền núi? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Ôn lại đặc điểm 1. Khí hậu: KH của MT đới ôn hòa - Vị trí: khỏang từ (15p) chí tuyến đến vòng cực Mục tiêu: Củng cố, hệ ở cả 2 bán cầu. thống những kiến thức - Phần lớn diện tích cơ bản về các đặc điểm đất nổi của đới ôn hòa KH của MT đới ôn hòa nằm ở bán cầu bắc. và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đới ôn - Khí hậu mang tính hòa như: ô nhiễm không trung gian giữa khí hậu khí, nước. đới nóng và đới lạnh. - GV: giới thiệu TĐ chia làm 5 đới: đới ôn hoà 1 nằm giữa đới nóng và - Thời tiết có nhiều đới lạnh nên có những biến động thất thường đặc điểm khác với các tác động đến vật nuôi, môi trường khác. cây trồng và con người - HS qs hình 13.1: ở đới ôn hoà do: - Em hãy xác định vị trí -> - Nằm giữa đới nóng + Vị trí trung gian của đới ôn hoà? So sánh và đới lạnh. hải dương có khối khí ẩm diện tích của đới ôn hoà - Phần lớn đất nổi hải dương và lục địa với ở 2 bán cầu?(Y) của đới ôn hòa nằm ở khối khí khô lạnh lục địa. bắc bán cầu, nam bán + Vị trí trung gian cầu chỉ có 1 phần nhỏ giữa đới nóng có khối - HS h/đ nhóm/bàn : khí chí tuyến nóng khô - Q/s bảng số liệu: Phân -> - Nhiệt độ: Tb năm và đới lạnh có khối khí tích nhiệt độ, lượng mưa không nóng bằng đới cực lục địa. của đới ôn hoà? So sánh nóng... với 2 đới: nóng, lạnh và - Lượng mưa: không rút ra kết luận về đặc nhiều như đới nóng và điểm KH đới ôn hòa? không ít như đới lạnh. - GV: Nhận xét và kết luận. 2. Sự phân hoá môi - Cho biết thiên nhiên ở -> - Thay đổi theo 4 trường: đới ôn hòa thay đổi như mùa: Xuân, Hạ, Thu, thế nào? (Y) Đông.( thời gian ) - Thiên nhiên phân - Thay đổi từ vùng hóa theo thời gian và này- vùng khác ( kg ) không gian: - Cho biết thời gian của -> - Thời gian: + Phân hóa theo thời từng mùa? Thời tiết của + Xuân: 4 – 6 gian: một năm có 4 mùa: từng mùa, sự biên đổi + Hạ: 7 – 9 Xuân, hạ, thu, đông. của cây cỏ? + Thu: 10 – 12 + Phân hóa theo + Đông: 1 – 3 không gian: thiên nhiên - Thời tiết: thay đổi từ Bắc xuống + Xuân: nắng ấm, Nam theo vĩ độ, từ Đông tuyết tan -> cây nảy lộc sang Tây theo ảnh hưởng ra hoa... của dòng biển và gió tây + Hạ: trời nắng ôn đới. nóng có mưa nhiều-> quả chín + Thu: Trời mát lạnh, khô-> lá khô, vàng và rụng. + Đông: trời lạnh, tuyết rơi, cây cối chậm phát triển, trơ cành ( trừ cây lá kim ) 2 - QS hình 13.1: Nêu tên -> - Ôn ĐHD: ở gần biển các kiểu MT ở đới ôn - Ôn ĐLĐ: ở xa biển hoà? Xác định vị trí của - ĐTH: ở gần chí T các kiểu MT? (Y) - Cận nhiệt đới GM, ẩm: ở gần chí tuyến HĐ2: Ôn lại nguyên 3. Ô nhiễm không khí: nhân gây ô nhiễm môi - Hiện trạng: bầu khí trường đới ôn hòa (10p) quyển bị ô nhiễm nặng Mục tiêu: nhớ lại nề. nguyên nhân gây ô - Nguyên nhân: khói nhiễm môi trường đới ôn bụi từ các nhà máy và hòa như: ô nhiễm không phương tiện giao thông khí, nước; Những hậu thải vào khí quyển. quả do ô nhiễm không khí, nước gây ra cho thiên nhiên và con người - Hậu quả: tạo nên trong đới ôn hòa và có những trận mưa A xít, tính chất toàn cầu. tăng hiệu ứng nhà kính, - GV: Dựa ttin sgk nêu khiến cho Trái Đất nóng thực trạng về môi trường lên, khí hậu tòan cầu không khí ở đới ôn hòa. biến đổi, băng ở hai cực - HS q/s 3 ảnh: 16.3 ; tan chảy, mực nước đại 16.4 và 17.1 và 17.2 dương dâng cao Khí - Nguyên nhân nào làm -> - Do sự PT của thải còn làm thủng tầng cho không khí bị ô nhiễm? công nghiệp. ôzôn. (Y) - Động cơ giao thông - Chất thải, rác thải của sinh hoạt của con người. - Các nguyên nhân khác? -> - Các hoạt động tự (Y) nhiên : Bão cát, núi lửa, cháy rừng, lốc bụi, xác TV, ĐV - Không khí bị ô nhiễm -> - Mưa Axít ăn mòn gây nên những hậu quả công trình xây dựng, gây gì? (Y) bệnh đường hô hấp - Các hậu quả khác? - Hướng giải quyết? -> - Nhiều nước kí nghị - GV: Nghị định thư ki ô định cắt giảm lượng khí tô: Bảo vệ bầu kk, nhưng thải gây ô nhiễm Hoa kì không kí. - GV: chốt kiến thức. - GV: Dựa ttin nêu thực 4. Ô nhiễm nước: 3 trạng nguồn nước ở đới - Hiện trạng: các ôn hòa. nguồn nước bị ô nhiễm - HS q/s hình 17.3 và gồm nước sông, nước 17.4 , cùng với hiểu biết biển, nước ngầm. thực tế: - Nguyên nhân: ô - Nêu những nguyên -> - Do nước thải CN, nhiễm nước biển là do nhân dẫn đến ô nhiễm SH đặc biệt là sự tập váng dầu, các chất độc nguồn nước ở đới ôn trung các chuỗi đô thị hại bị đưa ra biển ô hoà?(K-G) ven biển: nhiễm nước sông, hồ và + Tai nạn tàu chở nước ngầm là do hóa dầu. chất thải ra từ các nhà + SD phân hóa học, máy, lượng phân hoá thuốc trừ sâu học và thuốc trừ sâu dư - HS thảo luận nhóm: thừa trên đồng ruộng, 1. Nêu nguyên nhân ô -> - Nước thải nhà máy. cùng các chất thải nông nhiễm nước sông, hồ và - Lượng phân hóa nghiệp nước ngầm? Tác hại? học, thuốc trừ sâu. - Chất thải sinh hoạt đô thị -> - Tập trung chuỗi đô thị lớn trên bờ biển ở đới ôn hòa. 2. Nêu nguyên nhân ô -> - Váng dầu do nhiễm nước biển? Tác chuyên chở, đắm tàu, hại? dàn khoan. - Chất thải phóng xạ, - Hậu quả: làm chết chất thải công nghiệp. ngạt các sinh vật sống - Chất thải từ sông trong nước, thiếu nước ngòi chảy ra sạch cho đời sống và => Tác hại: sản xuất. - Ảnh hưởng xấu đến ngành nuôi trồng hải sản, hủy hoại cân bằng sinh thái. - Tạo nên thủy triều đen, thủy triều đỏ. - Biện pháp? -> - Xử lý các loại nước thải trước khi đổ ra sông hồ và biển. - GV: Em đã có những -> Không vứt rác, xác việc làm nào để bảo vệ súc vật chết xuống nguồn nước. sông... - Nhận xét và chốt lại HĐ3: Ôn lại môi trường 5. Môi trường hoang hoang mạc (5P) mạc: 4 Mục tiêu: Củng cố, hệ -> HS: xác định trên - Đặc điểm khí hậu của thống những kiến thức cơ hình. môi trường. bản về các đặc điểm KH + Khí hậu hoang mạc rất của MT hoang mạc. -> - Khí hậu hoang mạc khô hạn và khắc nghiệt. - GV: y/c HS xác định vị rất khô hạn và khắc + Động thực vật nghèo trí môi trường: hoang mạc nghiệt. nàn. ? - Lượng mưa rất ít. ? Nêu lại đặc điểm khí hậu - Biên độ nhiệt giữa của môi trường hoang ngày, đêm rất lớn (trên mạc? 400c) và giữa các mùa - Sự thích nghi của thực lớn. vật và ĐV với môi - Trong điều kiện KH khô -> HS lắng nghe. trường: Thực vật, động hạn, khắc nghiệt như thế vật thích nghi với môi ĐV, TV phải có những đặc trường khô hạn khắc điểm gì để thích nghi với nghiệt bằng cách tự hạn điều kiện sống? chế sự mất hơi nước, tăng - GV: chốt KT cơ bản cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ HĐ4: Luyện tập (2p) thể. - GV: Chuẩn xác KT cơ bản về Ô nhiễm KK, nước là vấn đề nghiêm trọng của nhân loại. Đặc biệt các nước ở đới ôn hòa càng phổ biến hơn. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. HĐ5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng: Không 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Xem lại nội dung ôn tập-> chuẩn bị kiểm tra giữa kì. - Soạn trước bài 19: Môi trường hoang mạc. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Nêu các nguyên nhân làm ô nhiễm KK, nước ở đới ôn hoà? - Nêu hậu quả và hướng giải quyết ô nhiễm nước ở đới ôn hoà? V. Rút kinh nghiệm: .. . 5 Ngày soạn: 10/11/2011 Tuần: 11 Tiết: 22 ÔN TẬP CHƯƠNG IV, V I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Ôn tập lại kiến thức cơ bản về: đặc điểm của môi trường, sự thích nghi của TV, ĐV của môi trường đới lạnh và môi trường vùng núi. * Kĩ năng: - Phân tích so sánh để thấy được sự khác nhau về đặc điểm KH ở các môi trường. * Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập tích cực. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Ôn lại môi trường đới 1. Đặc điểm của môi lạnh( 17p) trường đới lạnh: Mục tiêu: Củng cố, hệ -> HS: xác định trên hình - Vị trí: đới lạnh nằm thống những kiến thức cơ bản trong khỏang từ 2 vòng về các đặc điểm KH của MT cực đến 2 cực. đớ lạnh - GV: y/c HS xác định vị trí - Đặc điểm KH: trên bản đồ môi trường đới + Khí hậu khắc lạnh. -> - Nhiệt độ: Tháng cao nghiệt, lạnh lẽo, mùa đông - GV: cho Hs hoạt động nhất T7: dưới 100c, thấp nhất rất dài, mưa ít và chủ nhóm qs H21.3 sgk đọc biểu T2: - 300c. yếu dưới dạng tuyết rơi, đồ khí hậu cho biết: - Tháng có nhiệt độ trên 00 đất đóng băng quanh năm. - Diễn biến của nhiệt độ và c từ: T6 - giữa T9. Số tháng lượng mưa trong năm của đới dưới 00c: T9 -T5 lạnh như thế nào? - Biên độ nhiệt năm: 400c. - Nguyên nhân: nằm - Tìm những đặc điểm KH của - Nhiệt độ: quanh năm ở vĩ độ cao. môi trường đới lạnh ( nhiệt độ lạnh lẽo, có 3 -5 tháng mùa và lượng mưa )? hạ không bao giờ nóng 100c. 6 - GV: gợi ý : Tháng nhiệt độ - Lượng mưa: Tb năm: 135 2. Sự thích nghi của cao nhất, thấp nhất? Biên độ mm, mưa nhiều nhất T7 và T8 thực vật, đông vật với môi nhiệt. Tháng mưa thấp nhất, không quá 20 mm/ tháng, các trường: tháng mưa cao nhất. tháng còn lại mưa dưới 20 mm dưới dạng tuyết rơi. - Thực vật: chỉ phát -> - Góc nhập xạ nhỏ, áp triển được vào mùa hạ - GV: chốt kiến thức cao, gió đông cực ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với - Giải thích vì sao KH có -> HS kể. rêu, địa y. những đặc điểm đó ( nguyên -> Dựa KT cũ hs trả lời. nhân)?(K-G) - Kể tên thực vật ở đây? - Cách thích nghi của TV với KH lạnh lẽo khắc nghiệt? (Y) HĐ2: Ôn lại môi trường 3. Đặc điểm của môi vùng núi(18p) trường vùng núi: Mục tiêu: Củng cố, hệ thống những kiến thức cơ bản - Khí hậu và thực vật thay về các đặc điểm KH của MT đổi theo độ cao và hướng vùng núi của sườn: - GV: y/c HS xác định vị trí + Thay đổi theo độ độ trên bản đồ môi trường vùng -> HS: xác định trên hình cao: biểu hiện: càng lên cao núi. không khí càng lõang dần - GV: KH của 1 vùng, 1 khu + Thay đổi theo hướng vực thường bị ảnh hưởng bởi sườn: biểu hiện: những Các nhân tố: vĩ độ, độ cao, vị sườn núi đón gió ẩm thường trí gần hay xa biển có mưa nhiều, cây cối tốt - GV: y/c Hs qs H23.1 SGK tươi hơn so với sườn khuất cho biết: gió hoặc đón gió lạnh - Bức ảnh mô tả cảnh gì? ở -> - Là cảnh vùng núi Nê- đâu? pan ở sườn nam dãy Hi-ma- lay-a ở đới nóng châu á. Toàn cảnh cho thấy các bụi cây lùn thấp, hoa đỏ. phía xa là tuyết phủ trắng các đỉnh núi cao. - Trên đỉnh núi chỉ có tuyết phủ trắng, không còn cây cối như ở sườn núi. - Vậy vùng núi có khí hậu thay -> Khí hậu thay đổi theo độ đổi như thế nào? (Nguyên cao nhân) (Y) - GV: KH thay đổi thì thực vật cũng thay đổi theo... 7 - GV y/c Hs qs H 23.2 và cho biết: - Cây cối phân bố từ chân núi -> Phân bố thành các vành đến đỉnh núi như thế nào? (Y) đai thực vật - Vì sao cây cối lại biến đổi theo độ cao? (Y) -> Càng lên cao, nhiệt độ - Trong vùng núi An-pơ, từ càng giảm . chân núi đến đỉnh núi có mấy vành đai thực vật? (Y) - Sự khác nhau về phân bố cây cối giữa sườn đón nắng và sườn khuất nắng ở đới ôn hoà? - Vì sao có sự khác nhau đó? - GV: y/c Hs vận dụng hiểu 4. Cư trú của con người: biết để trả lời: - Vùng núi là nơi thưa dân hay -> - Thưa dân. - Các vùng núi thường đông dân? ít dân và là nơi cư trú của - Ở nước ta vùng núi là địa -> - Tày; Nùng; Mèo; Hmông các dân tộc ít người. bàn của các dân tộc nào? Đặc ... điểm dân cư? (Y) -> - Phụ thuộc vào địa hình: - Người dân vùng núi khác nơi có mặt bằng KH mát mẻ, nhau trên Trái Đất có đặc - Đặc điểm cư trú người vùng nơi có nguồn tài nguyên điểm cư trú khác nhau: núi phụ thuộc vào điều kiện phong phú + Các dân tộc ở miền gì? (Y) -> - Dựa SGK trả lời núi châu Á thường sống ở - GV: Y/c Hs n/c thông tin các vùng núi thấp, mát mẻ mục 2 SGK cho biết: nhiều lâm sản. - Đặc điểm cư trú của các dân + Các dân tộc ở miền tộc miền núi trên Trái Đất? núi Nam Mĩ ưa sống ở độ - GV: chốt kiến thức và giải cao trên 3000m, nhiều đất thích cho học sinh rõ. bằng, thuận lợi cho trồng - GV: Nhận xét và kết luận trọt và chăn nuôi. HĐ3: Luyện tập (2p) + Ở vùng sừng châu - GV: Chuẩn xác KT cơ bản phi, người Ô-ti-pi-a sống Đặc điểm cư trú khác nhau tập trung trên các sườn núi của hai môi trường. cao chắn gió, mưa nhiều, - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. mát mẻ. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng: Đọc và phân tích ảnh địa lí. 8 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài theo các nội dung ôn tập - Chuẩn bị trước bài 25 nắm lại các đại dương, các lục địa trên thế giới? IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - GV hệ thống bài ôn tập yêu cầu học sinh nắm chắc các nội dung: đặc điểm khí hậu, hoạt động kinh tế, vấn đề cần quan tâm đối với các môi trường? V. Rút kinh nghiệm: . Tổ duyệt tuần 11 Ngày: 12/11/2020 ND: PP: HT: Võ Thị Ánh Nhung 9 Ngày soạn: 27/10/2019 Tuần: 13 Tiết: 26 PHẦN BA: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGHƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC BÀI 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Phân biệt sự khác nhau giữa lục địa và châu lục. Thế giới có 6 lục địa, 6 châu lục. - Những khái niệm kinh tế cần thiết để phân biệt được hai nhóm nước phát triển và đang phát triển. * Kĩ năng: Đọc bản đồ, phân tích so sánh số liệu thống kê. * Thái độ: HS có quan niệm đúng về lục địa và châu lục. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Lược đồ các nước trên thế giới. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 10 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Mở đầu, khởi động (2p) - GV: Giới thiệu chung Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng. Bề mặt Trái Đất có các lục địa và đại dương. Hiện nay có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, việc phân chia các nhóm nước dựa vào tiêu chí nào - HS theo dõi và lắng nghe 1. Các lục địa và các châu HĐ2: Tìm hiểu các lục địa lục: và các châu lục (15p)cá - Lục địa: là khối đất liền nhân rộng hàng triệu ki lô mét - GV: cho Hs dựa SGK, vuông, có biển và đại Bđtg cho biết: dương bao quanh. Sự phân - Thế nào là lục địa, Sự -> Dựa SGK chia các lục địa mang ý phân chia các lục địa mang nghĩa về mặt tự nhiên là ý nghĩa gì? Thế giới có mấy chính. lục địa?(Y) - Trên Tg có 6 lục địa là: - GV: cho Hs XĐ vị trí của LĐ Á-Âu, Phi, Bắc Mĩ, 6 lục địa trên BĐTG? Nam Mĩ, Ôtralia và LĐ - Nêu tên các đại dương -> Dựa SGK Nam cực. bao quanh từng lục địa? (Y) - Châu Lục: bao gồm - Thế nào là Châu Lục? Sự phần lục địa và các đảo, phân chia châu lục mang ý quần đảo bao quanh. Sự nghĩa gì? (Y) phân chia châu lục chủ yếu - Trên thế giới Có mấy -> Dựa SGK mang ý nghĩa lịch sử, KT, châu lục? (Y) chính trị. - GV: cho Hs xác định - Trên Tg có 6 châu lục chúng trên bản đồ thế giới? là: châu Á, Âu, Phi, Mĩ, - Nêu tên các đại dương -> Dựa SGK châu Đại Dương và châu bao quanh từng châu Nam Cực ( trong đó châu lục?(K-G) Nam Cực không có người - GV: cho HS thảo luận sinh sống) nhóm bàn nội dung sau: - Cho biết châu lục và lục -> - Giống nhau: cả 2 đều địa có điểm nào giống nhau có biển và đại dương bao và khác nhau?(K-G) bọc - Khác nhau: + Lục địa là khối đất 11 liền rộng lớn có biển và đại dương bao quanh. + Châu lục bao gồm các lục địa và các đảo thuộc lục địa đó. - Dựa vào cơ sở nào để -> Dựa SGK phân chia lục địa, châu lục? (Y) - GV: chốt kiến thức. - Dựa vào bản đồ thế giới hoặc H25.1 cho biết: - Một lục địa bao gồm 2 -> - Lục địa Á- Âu. châu lục đó là lục địa nào? - Một châu lục gồm 2 lục -> - Châu Mĩ. địa đó là châu lục nào? - Một châu lục nằm dưới 1 -> - Châu Nam Cực. lớp nước đóng thành băng đó là châu nào? - Một châu lục lớn bao lấy -> - châu đại Dương bao một lục địa? lấy lục địa Ô-xtrây-li-a HĐ3: Tìm hiểu các nhóm 2. Các nhóm nước trên nước trên thế giới(15p) cá thế giới: nhân - Thế giới có hơn 200 - Dựa bảng số liệu SGK ( -> - Dựa SGK quốc gia và vùng lãnh thổ. T80) Địa 7. Hãy tính xem thế giới có khoảng bao nhiêu quốc gia, hãy sắp xếp theo thứ tự các châu lục có ít đến nhiều quốc gia nhất? - GV y/c HS đọc TT từ " Người ta... đến từng châu - Dựa vào 3 chỉ tiêu: lục" cho biết: + Thu nhập bình quân - Để phân loại và đánh giá -> - Dựa vào 3 chỉ tiêu: đầu người. sự phát triển KT- XH từng + Thu nhập bình quân + Tỷ lệ tử vong của trẻ. nước, từng châu lục dựa đầu người. + Chỉ số phát triển con vào chỉ tiêu gì? + Tỷ lệ tử vong của trẻ người (HDI) bao gồm: thu + Chỉ số phát triển con nhập bình quân đầu người, người. tỉ lệ người biết chữ và được - GV: chốt kiến thức. đi học, tuổi thọ trung bình... - GV: y/c Hs n/c TT SGK - Chia thành 2 nhóm trang 81cho biết: nước: - Dựa vào các chỉ tiêu để + Các nước phát triển: phân loại các quốc gia như Bình quân đầu người trên thế nào? (Y) 20000 USD/năm; tỉ lệ tử 12 - Nhóm các nước phát triển -> - Chia thành 2 nhóm vong của trẻ em thấp; Chỉ có những chỉ tiêu gì? nước: số phát triển của con người - Nhóm các nước đang phát + Nhóm nước phát từ 0,7-> 1. triển có những chỉ tiêu gì? triển + Các nước đang phát - Ngoài ra còn có cách phân + Nhóm nước đang triển: Bình quân đầu người chia căn cứ vào cơ sở nào? phát triển. < 20000 USD/năm, tử vong - Liên hệ đối chiếu với các -> - Dựa SGK trẻ em cao; chỉ số PT của chỉ tiêu trên Việt Nam con người < 0,7. thuộc nhóm nước nào?(K- G) -> - Vào cơ cấu KT , nhóm - GV: Nhận xét và mở rộng nước CN, nước nông cho lớp khá giỏi. nghiệp. HĐ4: Luyện tập (2p) - GV: Chuẩn xác KT cơ bản Những khái niệm kinh tế cần thiết để phân biệt được hai nhóm nước phát triển và đang phát triển. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ HĐ 5: Vận dụng và mở rộng (2p) - Mở rộng: Đọc bản đồ, phân tích so sánh số liệu thống kê. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - GV: hướng dẫn Hs làm bài tập 2 : dựa vào 3 chỉ tiêu để phân các quốc gia thành 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển. + Các nước phát triển: Hoa Kì , Đức. + Các nước đang phát triển: An-giê-ri ; Ả rập Xê út ; Bra xin. - Chuẩn bị bài sau: tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí, địa hình châu Phi? IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Tại sao nói thế giới chúng ta thật rộng lớn và đa dạng? - Tiêu chí phân loại các quốc gia và vùng lãnh thổ? V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................. Tổ duyệt tuần 13 Ngày: 31/10/2019 ND: PP: HT: 13 Võ Thị Ánh Nhung 14
Tài liệu đính kèm: