Giáo án Địa lí Lớp 7 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 7 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày dạy: 13/10/2020 Tuần: 7 
 Tiết: 13
BÀI 17 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở các nước phát triển.
 - Những hậu quả do ô nhiễm nước gây ra cho thiên nhiên và con người 
trong đới ôn hòa và có tính chất toàn cầu.
 * Kĩ năng:
 - Kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột, phân tích ảnh địa lí.
 - Kĩ năng tư duy, giao tiếp thông qua phương pháp phân tích, căp đôi, 
thảo luận...
 * Thái độ: 
 - Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm nước.
 - Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến MT nước.
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Tranh về ô nhiễm môi trường.
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Nêu hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm không khí ở đới ôn 
hoà?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 HĐ1: Mở đầu, khởi động 
 (2p)
 - GV: Ô nhiễm nước và 
 không khí là vấn đề nghiêm 
 trọng của nhân loại. Đặc 2. Ô nhiễm nước:
 1 biệt các nước ở đới ôn hòa - Hiện trạng: các 
càng phổ biến hơn. nguồn nước bị ô nhiễm 
- HS theo dõi và lắng nghe. gồm nước sông, nước 
HĐ2: Tìm hiểu ô nhiễm biển, nước ngầm. 
nước: cá nhân/nhóm(28P) - Nguyên nhân: 
 Mục tiêu: Nguyên nhân ô nhiễm nước biển là 
gây ô nhiễm nguồn nước ở do váng dầu, các chất 
các nước phát triển; Những độc hại bị đưa ra 
hậu quả do ô nhiễm nước biển ô nhiễm nước 
gây ra cho thiên nhiên và sông, hồ và nước 
con người trong đới ôn hòa ngầm là do hóa chất 
và có tính chất toàn cầu. thải ra từ các nhà 
- GV: Dựa ttin nêu thực máy, lượng phân hoá 
trạng nguồn nước ở đới ôn học và thuốc trừ sâu 
hòa. -> - Do nước thải CN, dư thừa trên đồng 
- HS q/s hình 17.3 và 17.4 , SH đặc biệt là sự tập ruộng, cùng các chất 
cùng với hiểu biết thực tế: trung các chuỗi đô thị thải nông nghiệp 
- Nêu những nguyên nhân ven biển: 
dẫn đến ô nhiễm nguồn + Tai nạn tàu chở 
nước ở đới ôn hoà? dầu.
 + SD phân hóa học, 
 thuốc trừ sâu 
 -> - Nước thải nhà 
- HS thảo luận nhóm: máy.
1. Nêu nguyên nhân ô - Lượng phân hóa - Hậu quả: làm 
nhiễm nước sông, hồ và học, thuốc trừ sâu. chết ngạt các sinh vật 
nước ngầm? Tác hại? - Chất thải sinh sống trong nước, 
(THGDQPAN) hoạt đô thị thiếu nước sạch cho 
 -> - Tập trung chuỗi đô đời sống và sản xuất.
 thị lớn trên bờ biển ở 
 đới ôn hòa.
2. Nêu nguyên nhân ô - Váng dầu do 
nhiễm nước biển? Tác hại? chuyên chở, đắm tàu, 
 dàn khoan.
 - Chất thải phóng 
 xạ, chất thải công 
 nghiệp.
 - Chất thải từ sông 
 - Chất thải phóng xạ, 
 2 CN và chất thải từ 
 sông ngòi chảy ra
 => Tác hại: 
 - Ảnh hưởng xấu 
 đến ngành nuôi trồng 
 hải sản, hủy hoại cân 
 bằng sinh thái.
- GV: gọi hs trình - Tạo nên thủy 
bày NX và KL triều đen, thủy triều 
 + Thủy triều đen: Váng đỏ.
dầu.
 + Thuỷ triều đỏ: dư thừa 
đạm và ni tơ nước thải, 
phân hoá học, làm loài tảo 
đỏ chứa chất độc PT nhanh 
chóng, chiếm hết Ôxi trong 
nước, làm cho SV biển chết 
hàng loạt, cản trở giao 
thông.
- Biện pháp? (THGDKNS) -> - Xử lý các loại 
 nước thải trước khi 
 đổ ra sông hồ và 
 biển. 
 -> Không vứt rác, xác 
 súc vật chết xuống 
- GV: Em đã có những việc sông...
làm nào để bảo vệ 
nguồnnước?(THGDBVMT)
- GV: Liên hệ GD học sinh
HĐ3: Luyện tập (2p)
 - GV: Chuẩn xác KT cơ 
bản về Ô nhiễm nước là 
vấn đề nghiêm trọng của 
nhân loại. Đặc biệt các 
nước ở đới ôn hòa càng phổ 
biến hơn.
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
HĐ4: Vận dụng và mở rộng 
(2p)
 3 Mở rộng: Kỹ năng vẽ 
 biểu đồ hình cột, phân tích 
 ảnh địa lí.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài cũ.
 - Làm bài tập ở tập bản đồ. 
 - Soạn trước bài 18: Thực hành: Nhận biết đđ môi trường đới ôn hòa.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Nêu các nguyên nhân làm ô nhiễm nước ở đới ôn hoà?
 - Nêu hậu quả và hướng giải quyết ô nhiễm nước ở đới ôn hoà?
V. Rút kinh nghiệm:
 .
 ..
 4 Ngày soạn: 13/10/2020 Tuần: 7 
 Tiết: 14
BÀI 18 NHẬN BIẾT: ĐẶC ĐIỂM MÔITRƯỜNG 
 ĐỚI ÔN HÒA
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức: Hiểu và nắm vững hơn đặc điểm của các kiểu khí hậu ở đới 
ôn hòa.
 * Kĩ năng: 
 - Nhận biết các kiểu KH của đới ôn hòa qua BĐ nhiệt độ và lượng 
mưa. 
 - Các kĩ năng sống được giáo dục như tư duy, giao tiếp và tự nhận 
thức bằng các phương pháp thảo luận nhóm, trình bày một phút và thuyết 
giảng tích cực. 
 * Thái độ: Ủng hộ các biện pháp nhằm hạn chế lương khí CO2 
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Bảng phụ.
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Nêu hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm nước ở đới ôn 
hoà?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 HĐ1: Mở đầu, khởi động -> - Hs: nghe.
 (2p)
 - GV: Ở những bài trước 
 chúng ta đã học các vấn đề 
 về đới ôn hòa như đặc điểm 
 KH, sự phân hóa môi trường, 
 các hoạt động N2, CN, đô thị 
 5 hóa và vấn đời ô nhiễm MT. 
Bài thực hành hôm nay sẽ 
giúp chúng ta tìm hiểu rõ 
hơn các vấn đề đã học.
- HS theo dõi và lắng nghe 1. Xác định các kiểu MT 
HĐ2: Tìm hiểu các kiểu của đới ôn hòa qua biểu 
MT của đới ôn hòa (32p): đồ tương quan nhiệt - ẩm:
cả lớp/ cá nhân.
- GV: cho hs qs 3 BĐ(A, B, -> Ở phần MT đới nóng 
C) SGK T59 cho biết: về (lượng mưa thể hiện 
cách vẽ, các BĐ này có gì bằng hình cột, nhiệt độ 
khác những BĐ đã học? thể hiện bằng đường).
- GV: chia lớp thành 3 
nhóm, mỗi nhóm thảo luận, 
phân tích 1 biểu đồ và làm rõ 
các vấn đề sau:
* Nhiệt độ: 
 - Mùa hạ: tháng 7 nhiệt độ 
khỏang bao nhiêu độ?
 - Mùa đông: tháng 1 nhiệt 
độ khỏang bao nhiêu độ?
 - Chênh lệch nhiệt độ giữa -> * Biểu đồ A:
tháng cao nhất và thấp nhất - Nhiệt độ:
(Biên độ nhiệt) + Mùa hạ: khỏang 
 * Lượng mưa: 100c.
 - Mùa hạ: tháng 7 lượng + Mùa đông: 9 
mưa khỏang bao nhiêu mm? tháng nhiệt độ < 00c ( 
 - Mùa đông: tháng 1 mùa đông lạnh -300c)
lượng mưa khỏang bao - Lượng mưa:
nhiêu mm? + Mùa hạ: mưa 
- Thời gian mưa nhiều? nhiều. - Biểu đồ A: thuộc kiểu 
- Hs: rút ra kết luận đây là + Mùa đông: mưa KH Ôn đới lục địa vùng 
biểu đồ thuộc kiểu KH nào? ít, tháng nhiều nhất gần cực.
- GV: nhận xét hoạt động không quá 50 mm và có - Biểu đồ B: thuộc kiểu 
của các nhóm và kết luận: 9 tháng mưa dưới dạng KH Địa Trung Hải.
 tuyết rơi. - Biểu đồ C: thuộc kiểu 
 => KH ôn đới vùng gần KH Ôn đới hải dương.
 cực.
 * Biểu đồ B:
 - Nhiệt độ:
 6 + Mùa hạ: 250c.
 + Mùa đông: 100c ( 
 ấm áp).
 - Lượng mưa:
 + Mùa hạ: khô hạn.
 + Mùa đông: mưa 
 vào thu đông.
 => KH Địa Trung Hải.
 * Biểu đồ C:
 - Nhiệt độ:
 + Mùa hạ: mát dưới 
 150c.
 + Mùa đông: ấm áp 
 khỏang 50c.
 - Lượng mưa:
 + Mùa hạ: mưa ít, 
 khỏang 75 mm. 
 + Mùa đông: mưa 
 nhiều trên 170 mm
 => KH ôn đới hải 
 dương.
 - THGDKNS: tư duy, giao -> HS: nghe
 tiếp làm chủ bản thân? 
 Bài 3: hướng dẫn hs nhận 
 xét và giải thích.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Xem lại bài thực hành.
 - Hướng dẫn HS làm bài tập 3.
 - Đọc và soạn trước bài 19: Môi trường hoang mạc
 + Nêu đặc điểm khí hậu hoang mạc.
 + Nêu sự thích nghi của thực, động vật.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Đặc điểm khí hậu của ba môi trường chính của đới ôn hòa.
 - Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc gia tăng lượng khí thải.
IV. Rút kinh nghiệm:
 ...
 7 Tổ duyệt tuần 07
 Ngày: 14/10/2020
ND:
PP:
HT:
 Võ Thị Ánh Nhung
 8

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_7_tuan_7_nam_hoc_2020_2021.doc