Giáo án Địa lí Lớp 7+8 - Tuần 27 - Tô Phụng Hiệp

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 7+8 - Tuần 27 - Tô Phụng Hiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên
 Tổ: XH Tô Phụng Hiệp
 ÔN TẬP 
 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức :
- Hiểu và trình bày được các đặc điểm chính về tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã 
hội của các nước khu vực Đông Nam á.
- Một số kiến thức mang tính tổng kết về địa lí TN và con người với môi 
trường địa lí.
- Một số đặc điểm về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ VN, vùngbiển, lịch sử 
phát triển TNVN và tài nguyên khoáng sản VN.
- Phát triển khả năng tổng hợp hệ thống hóa kiến thức, xác lập mối quan hệ 
giữa các yếu tố TN, giữa TN và họat động sx của con người .
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá.
3. Phẩm chất .
- Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: 
 - Bản đồ các nước khu vực ĐNA, TN và KTế ĐNA.
- Bản đồ tự nhiên VN,các sơ đồ sgk.
- Phiếu học tập cần thiết.
- Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1. 
a. Mục tiêu . - Nêu được vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, 
khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
b. Nội dung .
- Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm .
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
-Ghi nội dung yêu cầu.
- Học sinh khác nhận xét.
- GV dẫn dắt bài mới. 
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. 
Hoạt động của GV & HS Nội dung chính Nhóm 2: 1) Kinh tế các nước Đông Nam Á:
1) Nêu đặc điểm kinh tế các - Phát triển khá nhanh song chưa vững chắc.
nước Đông Nam Á? Giải thích? - Dễ bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế 
2) Cơ cấu kinh tế các nước đã giới.
có sự thay đổi như thế nào? - Môi trường chưa được quan tâm đúng mức.
 - Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi theo 
 hướng tích cực: Tỉ trọng nông nghiệp giảm, tỉ 
Nhóm 3 : trọng công nghiệp, dịch vụ tăng.
1) Mục tiêu hợp tác của các 2) Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN):
nước ASEAN đã thay đổi như - Trong 25 năm đầu là tổ chức hợp tác về quân sự 
thế nào qua các thời kì? -> Đầu năm 90 của TKXX xd cộng đồng hòa hợp 
2) Việt Nam trong ASEAN có để phát triển kinh tế - xã hội -> Đến nay hợp tác 
những lợi thế và khó khăn gì? toàn diện về mọi mặt: Kinh tế - xã hội, chính trị - 
 quốc phòng, nghiên cứu khoa học......
 - Việt nam đã có những lợi thế và những khó 
 khăn nhất định:
 + Tăng cường hợp tác ngoại thương, đa dạng hóa 
 các sản phẩm xuất, nhập khẩu, xóa đói giảm 
 nghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người 
 dân, rút gần khoảng cách chênh lệch với các nước 
 trong khu vực.
 + Khó khăn: Sự chênh lệch về trình độ kinh tế - 
 xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, ngôn 
Nhóm 4 ngữ... 
1) Xác định vị trí của VN trên 3) Tự nhiên Việt Nam:
bản đồ thế giới? Điều đó có ý a) Việt Nam đất nước con người:
nghĩa như thế nào? - VN là nước có độc lập, chủ quyền và toàn vẹn 
2) Trên con đường phát triển lãnh thổ, gồm phần đất liền, vùng biển và vùng 
VN đã thu được những thành trời.
tựu và còn gặp khó khăn gì? - Công cuộc đổi mới bắt đầu từ năm 1996, nức ta 
3) Hoàn thành BT sau: đã thu được những thành tựu to lớn, vững chắc. 
 Công cuộc đổi mới toàn diện SX nông nghiệp liên tục phát triển. Sản lượng 
nền kinh tế nước ta bắt đầu từ lương thực tăng cao. Công nghiệp đã từng bước 
năm ..(1).. đã đạt được những phát triển mạnh mẽ, nhất là các ngành công 
thành tựu..(2) nghiệp then chốt.Cơ cấu kinh tế ngày càngcân 
 - Nông nghiệp liên đối, hợp lí hơn. Đời sống vật chất, tinh thần 
tục........(3)........, sản lượng củanhân dân được cải thiện rõ rệt.
lương thực...........(4)... 
 - Công nghiệp phát b) Vị trí hình dạng lãnh thổ VN:
triển...(5)...... nhất là các ngành * Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự công nghiệp...(6)... nhiên:
 - Cơ cấu kinh tế ngày - Vị trí nội chí tuyến
càng....(7)..... - Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á.
 - Đời sống vật chất, tinh thần - Vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo, giữa các 
ngày càng được.........(8).......... nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải 
* HĐ2: (20’) đảo.
Nhóm 1 - Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinh 
1) Nêu những đặc điểm nổi bật vật.
của vị trí địa lí về mặt tự nhiên? * Thuận lợi 
2) Vị trí và hình dạng lãnh thổ - Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế 
có những thuận lợi và khó khăn cả trên đất liền, trên biển.
gì cho công cuộc xây dựng và - Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực 
bảo vệ Tổ quốc? Đông Nam Á và các nước khác trên thế giới.
Nhóm 2: * Khó khăn:
1) Chứng minh biển VN mang - Thiên tai thường xuyên xảy ra.
tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa - Khó khăn trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ 
qua các yếu tố khí hậu, hải văn cả trên đất liền cũng như trên biển
của biển? c) Biển VN:
2) Biển đã mang lại những - Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ 
thuận lợi - khó khăn gì cho sự qua các yếu tố khí hậu, hải văn của biển.
phát triển kinh tế và đời sống? - Biển có giá trị lớn về nhiều mặt: Kinh tế - xã 
 hội, quốc phòng và nghiên cứu khoa học...
Nhóm 3: - Khó khăn lớn nhất: Thiên tai thường xuyên xảy 
1) Trình bày lịch sử phát triển tự ra: bão nhiệt đới, triều cường, cát lấn...và việc bảo 
nhiên VN? Nêu ý nghĩa của giai vệ chủ quyền vùng biển. 
đoạn Tân kiến tạo đối với sự d) Lịch sử phát triển tự nhiên VN:
phát triển lãnh thổ nước ta hiện - Chia 3 giai đoạn:
nay? + Tiền Cambri
 + Cổ kiến tạo
2) Chứng minh nguồn tài + Tân kiến tạo
nguyên khoáng sản nước ta * Tân kiến tạo: là giai đoạn có ý nghĩa quan 
phong phú, đa dạng? trọng nhất đối với sự phát triển lãnh thổ VN hiện 
 nay:
 - Làm núi non sông ngòi trẻ lại, hoạt động mạnh 
 mẽ.
 - Hình thành các CN badan, các ĐB phù sa trẻ.
 - Mở rộng biển Đông, tạo các bể dầu khí lớn.
 - Quá trình tiến hóa sinh vật với sự xuất hiện của 
 loài người.
 e) Khoáng sản VN - Là nước giàu tài nguyên khoáng sản: 
 + Thăm dò > 5000 điểm quặng, tụ khoáng và có > 
 60 loại khoáng sản khác nhau.
 + Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ, phân 
 bố rộng khắp trên toàn lãnh thổ.Mỗi giai đoạn 
 lịch sử đã hình thành nên các vùng mỏ chính khác 
 nhau.
 + Một số mỏ có trữ lượng lớn, có giá trị kinh tế đã 
 được khai thác: Dầu mỏ, khí đốt, than đá, đồng, 
 chì kẽm, apatit.
 3. Vận dụng .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. 
- Xem bài ở nhà trước .
*) Kiểm tra, đánh giá: 
- Ôn tập toàn bộ kiến thức chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Câu hỏi tham khảo:
1) Nêu những nét tương đồng và đa dạng của các nước Đông Nam Á về : 
Văn hóa, sinh hoạt, sản xuất, lịch sử.
2) Kinh tế các nước Đông Nam Á có đặc điểm gì? Tại sao các nước tiến 
hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?
3) Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển đã thu được những thành 
tựu gì? Nêu mục tiêu tổng quát chiến lược 10 năm 2001 - 2010 ở nước ta?
4) Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự nhiên? Vị trí, hình 
dạng lãnh thổ có thuận lợi - khó khăn gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ 
Tổ quốc hiện nay?
5) Chứng minh biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua các 
yếu tố khí hậu, hải văn của biển?
6) Trình bày tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam hiện nay.
7) Chứng minh tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú, đa dạng.
8)Cho biết vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản hiện nay ở 
nước ta như thế nào? Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên
 Tổ: XH Tô Phụng Hiệp
 Chương VIII: CHÂU NAM CỰC
 Bài 47: CHÂU NAM CỰC
 CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI
 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7
 I. MỤC TIÊU : 
 1. Kiến thức .
 - Hiểu rõ các hiệ tượng và đặc điểm tự nhiên của một châu lục ở vùng địa 
cực.
 - Giáo dục cho các em tinh thần dũng cảm, không ngại nguy hiểm, gian khó 
trong nghiên cứu, thám hiểm địa lí.
 - Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa lí ở các vùng địa cực . 
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá.
3. Phẩm chất .
- Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: 
 - Bản đồ châu Nam cực. Bản đồ lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam 
Cực.
 - Một số tranh ảnh (các tàu thuyền, chân dung của các nhà thám hiểm; ảnh 1 
trạm nghiên cứu và công việc của các nhà khoa học ở Nam Cực).
 - Quan cảnh bờ biển Nam Cực và các đàn chim cánh cụt, chim hải âu.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1. 
a. Mục tiêu . 
 - Hiểu rõ các hiệ tượng và đặc điểm tự nhiên của một châu lục ở vùng địa 
cực.
b. Nội dung .
- Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm .
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
-Ghi nội dung yêu cầu.
- Học sinh khác nhận xét.
- GV dẫn dắt bài mới. 
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. 
 - Giới thiệu: Châu Nam Cực bị băng tuyết bao phủ quanh năm. Vì thế nơi 
đây không có dân cư sinh sống thường xuyên 
 Hoạt động của GV – HS Nội dung chính Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
- Quan sát 47.1 xác định vị trí địa lí của 1. Khí hậu:
châu Nam Cực? Vị trí đó có ảnh hưởng 
như thế nào đến khí hậu?
(Vị trí nằm từ đường vòng cực Nam đến - Châu Nam cực gôm phần lực 
Cực Nam) địa Nam cực và các đảo ven 
(Vị trí đó làm cho khí hậu rất lạnh, châu lưc địa .
Nam Cực còn gọi là " Cực lạnh " của thế 
giới -94,5oC).
 - Châu Nam Cực có diện tích 
 14,1 Tr km2 bị băng tuyết bao 
 phủ quanh năm, giàu tài 
 nguyên khoáng sản. 
Hoạt động nhóm:
- Nhóm 1: xác định độ cao của trạm Lit tơn 
A-me-ri-can: 500m.
- Nhóm 2: Xác định độ cao của trạm 
Vôxtốc: 3000m 
* Quan sát 47.2 xác định về nhiệt độ châu 
Nam Cực:
- Nhóm 1: xác định nhiệt độ của trạm Lit 
tơn A-me-ri-can: (Cao nhất tháng 1= -
10oC; Thấp nhất tháng 9 = - 42oC.
- Nhóm 2: xác định nhiệt độ của trạm 
Vôxtốc: 
(Cao nhất tháng 1= -38oC; Thấp nhất - Ngày nay băng ở Nam cực 
tháng ngày càng tan chảy nhiều hơn .
10 = -73oC)
=> Nơi nào nhiệt độ âm càng lớn thì băng 
càng cao.
? Xem 47.3 cho biết đặc điểm nổi bật của 
bề mặt lục địa Nam Cực?
 (địa hình châu Nam Cực phần lớn diện 
tích là băng hà bao phủ)
? Sự tan băng ở châu Nam Cực ảnh hưởng 
đến con người trên Trái Đất như thế nào?
 (Nước biển & đại dương dâng cao, gây lũ 
lụt )
? Tại sao châu Nam Cực là một hoang mạc 
lạnh mà vùng ven bờ và trên các đảo có Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
nhiều chim và động vật sinh sống?
(do ở đó có nhiều cá, tôm và phù du sinh 
vật dồi dào)
(sinh vật phù du là những sinh vật nhỏ 
sống trôi nổi trên mặt nước)
? Nói đến Nam cực có động vật nào tiêu 
biểu ? Chim cánh cụt.
2.
? Hãy kể một vài loại người chịu lạnh giỏi 
nhất?
(Người I-nuch, Exkimô )
- Vào tháng 03 năm 2004 một số nhà 2. Vài nét về lịch sử khám 
khoa học người Nga bị tai nạn lở tuyết và phá và nghiên cứu:
bị vùi lấp dưới tuyết ở châu Nam Cực.
 - Nam Cực là châu lục được 
 phát hiện và nghiên cứu muộn 
 nhất. Đây là châu lục duy nhất 
 trên thế giới chưa có cư dân 
 sinh sống thường xuyên.
 - Ngày 1-12-1959 có 12 nước 
 đà kí ( Hiệp ước Nam cực )
3. Vận dụng .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. 
 Duyệt: T 27
 ...

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_78_tuan_27_to_phung_hiep.doc