Giáo án Địa lí Lớp 7+8 - Tuần 28 - Tô Phụng Hiệp

doc 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 7+8 - Tuần 28 - Tô Phụng Hiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên
 Tổ: XH Tô Phụng Hiệp
 Bài 30: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Thấy được tính phức tạp, đa dạng của địa hình thể hiện ở sự phân hóa Bắc 
- Nam, Đông - Tây.
- Nhận biết được các đơn vị địa hình cơ bản trên bản đồ.
- Đọc, đo tính được dựa vào bản đồ địa hình VN
- Phân tích được mối quan hệ địa lí.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá.
3. Phẩm chất .
- Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. 
II) Thiết bị dạy học .
- Bản đồ tự nhiên VN
- Bản đồ hành chính VN
- Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1. 
a. Mục tiêu . - Nêu được vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, 
khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
b. Nội dung .
- Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm .
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
-Ghi nội dung yêu cầu.
- Học sinh khác nhận xét.
- GV dẫn dắt bài mới. 
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- GV hướng dẫn qua nội dung, yêu cầu bài 
thực hành: Câu 1: Đi theo vĩ tuyến 22 0B, từ 
+ Xác định vị trí lát cắt và hướng cắt trên bản biên giớiViệt- Lào đến biên giới 
đồ TNVN ngang vĩ tuyến 220B (từ Tây -> Việt -Trung ta phải vượt qua:
Đông.) a) Các dãy núi: Pu-đen-đinh -> + Xác định vị trí lát cắt và hướng cắt dọc Hoàng Liên Sơn ->Con Voi -> 
kinh tuyến 1080Đ (từ Bắc -> Nam) CCsông Gâm -> CC Ngân Sơn -> 
+ Xác định dọc quốc lộ 1A từ Lạng Sơn -> CC Bắc Sơn.
Cà Mau. b) Các dòng sông: S.Đà -> S.Hồng 
 -> S.Chảy -> S.Lô -> S.Gâm -> 
 S.Cầu -> S.Kì Cùng.
 Câu 2: Đi dọc kinh tuyến 1080Đ 
 từ núi Bạch Mã -> bờ biển Phan 
 Thiết ta phải đi qua:
 a) Các cao nguyên: 
 - Kon Tum: Cao TB >1400m đỉnh 
* HĐ1: Nhóm. Căn cứ vào H28.1 + H33.1 cao nhất Ngọc Linh 2598m.
hãy cho biết: (10/) - Plây-ku: Cao TB >1000m tương 
- Nhóm 1+ 2: Câu 1 đối bằng phẳng.
- Nhóm 3+4: Câu 2 - Đắc-lắc: Cao TB <1000m. Vùng 
- Nhóm 5+6: Câu 3 hồ Đắc Lắc thấp nhất ở độ cao 
- HS đại diện các nhóm lên báo cáo ghi bảng. 400m.
- Nhóm khác nhận xét, bổ xung. - Mơ-nông và Di Linh: Cao TB 
- GV chuẩn kiến thức. >1000m
 b) Nhận xét:
+ Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu - Ngoài phân hóa theo chiều Đông - 
nước đèo Hải Vân là 1 trong những trọng Tây, địa hình còncó sự phân hóa 
điểm bị đánh phá ác liệt nhất. Ngoài ra các theo chiều Bắc - Nam.
đèo và các sông lớn là nơi trọng điểm giao - Nham thạch chủ yếu là đá badan. 
thông quan trọng ghi lại những chiến công Ngoài ra còn có đá Gra-nit và đá 
lẫy lừng của quân và dân ta biến chất. Một phần nhỏ ven biển 
 Phan Thiết là đá trầm tích.
 Câu 3: Trên quốc lộ 1A từ Lạng 
 Sơn -> Cà Mau ta phảiqua:
 a) Các đèo lớn:
 Sài Hồ (Lạng Sơn) -> Tam Điệp 
 (Ninh Bình) -> Ngang (Hà Tĩnh) -> 
 Hải Vân (Thừa Thiên - Huế) -> Cù 
 Mông (Bình Định) -> Cả (Phú Yên) 
 b) Các đèo ảnh hưởng rất lớn tới 
 giao thông Bắc -Nam: Thuận lợi 
 cho việc giao thông đi lại dọc từ 
 Bắc -> Nam.
3. Vận dụng .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên
 Tổ: XH Tô Phụng Hiệp
 Bài 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của khí hậu VN (2 đặc điểm 
chính của khí hậu Việt Nam)
+ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: Thể hiện qua số giờ nắng, nhiệt độ TB 
năm, hướng gió, lượng mưa và độ ẩm.
+ Tính chất đa dạng, thất thường: Phân hóa theo thời gian, không gian
- Phân tích bản đồ khí hậu để làm rõ một số đặc điểm của khí hậu nức ta và 
của mỗi miền
- Phân tích về nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm. 
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá.
3. Phẩm chất .
- Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. 
II) Thiết bị dạy học .
- Bản đồ tự nhiên VN
- Bản đồ khí hậu VN.
- Bảng số liệu khí hậu các trạm: Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh (sgk)
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1. 
a. Mục tiêu . - Nêu được vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, 
khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
b. Nội dung .
- Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm .
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
-Ghi nội dung yêu cầu.
- Học sinh khác nhận xét.
- GV dẫn dắt bài mới. 
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. 
* Khởi động: VN có khí hậu nhiệt đớ gió mùa, đa dạng, thất thường. So với 
các nước khác cùng vĩ độ, khí hậu VN có nhiều nét khácbiệt. VN không bị khô hạn như khu vực Bắc Phi, Tây Nam Á, cũng không nóng ẩm như các 
quốc đảo ở khu vực ĐN Á 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* HĐ1: Cá nhân. Dựa thông tin mục 1 I) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
sgk/110 + Bảng 31.1 hãy - Quanh năm cung cấp một nguồn nhiệt 
1) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của năng to lớn: 
nước ta thể hiện như thế nào? + Bình quân: 1 triệu kilo calo/1m 2 lãnh 
2) Dưa bảng 31.1 cho biết những tháng thổ, số giờ nắng cao đạt từ 3000 
nào có nhiêt độ không khí giảm dần từ giờ/năm.
Nam Bắc và giải thích tại sao? + Nhiệt độ TB năm đạt >21 0C, tăng dần 
3) Nêu đặc tính của 2 loại gió mùa ?Vì từ Bắc -> Nam
sao 2 loại gió mùa trên lại có đặc tính trái - Khí hậu chia làm 2mùa rõ rệt, phù hợp 
ngược nhau như vậy? với 2 mùa gió:
4) Tại sao một số địa điểm lại có lượng + Mùa hạ nóng, ẩm với gió Tây Nam.
mưa lớn? + Mùa đông lạnh, khô với gió mùa Đông 
- HS báo cáo từng câu hỏi Bắc.
- Nhận xét, bổ xung - Lượng mưa TB năm lớn từ 1500 -> 
- GV chuẩn kiến thức, bổ sung 2000mm/năm. Một số nơi đón gió có 
+ So các nước khác cùng vĩ độ như Bắc lượng mưa khá lớn TB > 2000mm/năm.
Phi, Tây Nam Á thì VN có khí hậu mát - Độ ẩm không khí cao TB>80%
mẻ, mưa nhiều và không bị sa mạc hóa.
* HĐ2: Nhóm tiếp sức. II) Tính chất đa dạng, thất thường:
- HS đại diện các nhóm báo cáo điền - Phân thành các miền và vùng khí hậu 
nhanh thông tin vào báng sau: khác nhau rõ rệt: 4 miền.
Miền khí hậu Vị trí Tính chất của khí hậu
Phía Bắc Từ Hoành Sơn (180B) Có mùa đông lạnh, ít mưa, nửa cuối mùa 
 trở ra đông ẩm ướt. Mùa hè nóng, mưa nhiều.
Đông Trường Từ Hoành Sơn (180B) Có mùa hè nóng, khô. 
Sơn ->Mũi Dinh (110B) Mùa mưa lệch hẳn về thu đông.
Phía Nam Nam Bộ và Tây Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm 
 Nguyên cao, với một mùa khô và một mùa mưa 
 tương phản sâu sắc.
Biển Đông Vùng Biển Đông Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải 
 dương.
? Những nhân tố nào đã làmcho thời tiết, - Ngoài ra khí hậu miền núi còn phân 
khí hậu nước ta đa dạng và thất thường? hoá theo độ cao, theo hướng sườn núi.
- Do: vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ kéo - Khí hậu nước ta rất thất thường ( có dài trên nhiều vĩ độ, ảnh hưởng của gió năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa 
mùa, của địa hình, của biển lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều 
+ En Ninô: Gây bão, gió, lũ lụt. bão )
+ La Nina: Gây hạn hán nhiều nơi
3. Vận dụng .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. 
Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên
 Tổ: XH Tô Phụng Hiệp
 Tiết 55 - Bài 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7
I. MỤC TIÊU : 
1. Kiến thức .
- Biết và mô tả được 4 nhóm đảo thuộc vùng đảo châu Đại Dương.
- Hiểu được đặc điểm về tự nhiên của các đảo châu Đại Dương .
- Biết quan sát, phân tích các bản đồ, biểu đồ và ảnh để nắm được kiến thức. 
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá.
3. Phẩm chất .
- Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. 
II) Thiết bị dạy học .
- Bản đồ châu Đại dương.
- Một số tranh, ảnh về cảnh quan tự nhiên, chủng tộc và hoạt động sản xuất 
của con người.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1. 
a. Mục tiêu . 
- Biết và mô tả được 4 nhóm đảo thuộc vùng đảo châu Đại Dương.
- Hiểu được đặc điểm về tự nhiên của các đảo châu Đại Dương .
b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm .
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
-Ghi nội dung yêu cầu.
- Học sinh khác nhận xét.
- GV dẫn dắt bài mới. 
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. 
 Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1: 1. Vị trí địa lí, địa hình:
? Quan sát 48.1, xác định vị trí đại lục 
Ôxtrâylia & các đảo lớn?
(chỉ trên bản đồ đại lục Ôxtrâylia & Niu- - Châu Đại Dương gồm lục địa 
di-lân) Ôxtrâylia, quần đảo Niudilen, 
 ba chuỗi đảo san hô và núi lửa 
 Malanêdi, Mi-crô-nê-di, Pô-li-
 nê-di và vô số đảo nhỏ trong 
 Thái Bình Dương. 
? Xác định vị trí & nêu nguồn gốc hình 
thành các chuỗi đảo?
+ Chuỗi đảo núi lửa: Mê-la-nê-di.
+ Chuỗi đảo san hô: Mi-crô-nê-di.
+ Chuỗi đảo núi lửa & san hô: Pô-li-nê-
di.
+ Đảo lục địa: Niu-di-lân.
Hoạt động 2: (lớp chia 2 nhóm) 2. Khí hậu, thực vật và động 
 vật:
- Hoạt động nhóm tìm hiểu khí hậu các 
nhóm đảo:
+ Nhóm1: xác định lượng mưa của 2 trạm 
Gu-am & trạm Nu-mê-a ? Giải thích mưa ở 
đây như thế nào?
 (mưa nhiều quanh năm & lượng mưa - Phần lớn các đảo của châu 
 thay đổi phụ thuộc vào hướng gió và Đại Dương có khí hậu nhiệt 
 hướng núi) đới nóng ẩm, điều hoà, mưa 
 nhiều quanh năm. Phần lớn 
 diện tích lục địa Ôxtrâylia là 
 hoang mạc.
+ Nhóm 2: Xác định nhiệt độ ở tháng 1 & 
7 của 2 trạm và nhận xét.
 (Trạm Gu-am: nhiệt độ thấp tháng1: Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
26oC; nhiệt độ cao nhất tháng 7: 28oC)
 (Trạm Nu-mê-a: nhiệt độ cao nhất tháng 
1: 28oC; nhiệt độ thấp nhất tháng 7: 
20oC)
=> Nhiệt độ cao mưa nhiều cây cối quanh 
năm xanh tốt còn gọi là " thiên đàng 
xanh ".
? Nguyên nhân nào khiến cho châu Đại - Động vật có các loài thú có 
dương được gọi là " thiên đàng xanh " của túi, cáo mỏ vịt 
Thái Bình Dương?
 (Phần lớn các đảo châu Đại Dương có - Biển và rừng là những nguồn 
khí hậu nóng ẩm & điều hoà. Mưa nhiều tài nguyên quan trọng của châu 
cây cối quanh năm xanh tốt , đặc biệt là Đại Dương.
các rừng dừa ven biển khiến cho các đảo 
châu Đại Dương được gọi là " thiên đàng 
xanh " Thái Bình Dương)
? Tại sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia có 
khí hậu khô hạn?
 (Do đường chí tuyến Nam đi qua giữa 
lãnh thổ Ôxtrâylia, diện tích Ôxtrâylia 
lớn, dòng biển lạnh Tây Ôxtrâylia, là khu 
vực cao áp chí tuyến nên khó gây mưa)
(Ở phía đông Ôxtrâylia là dãy trường sơn 
nằm sát biển chạy dài từ Bắc xuống Nam 
ngăn chặn gió từ biển thổi vào và gây 
mưa ở đông trường sơn , còn sườn khuất 
gió ít mưa làm cho khí hậu lục địa 
Ôxtrâylia khô hạn)
3. Vận dụng .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. 
 Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp
 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7
 Tiết 56 - Bài 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
 I. MỤC TIÊU . 
 1. Kiến thức .
- Nắm vững đặc điểm dân cư và sự phát triển kinh tế-xã hội của châu Đại 
Dương đặc biệt là của Ôxtrâylia và Niu-Di-lân.
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên với sự phân bố dân cư, sự 
phát triển và phân bố sản xuất công, nông nghiệp .
- Củng cố kĩ nang đọc, phân tích, nhận xét nội dung các lược đồ bảng số liệu 
. 2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá.
3. Phẩm chất .
- Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. 
II) Thiết bị dạy học .
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Ôxtrâylia.
- Bản đồ kinh tế ở Ôxtrâylia.
- Ảnh về thổ dân ở Ôxtrâylia, cảnh chăn nuôi hoặc khai khoáng.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1. 
a. Mục tiêu . 
- Biết và mô tả được 4 nhóm đảo thuộc vùng đảo châu Đại Dương.
- Hiểu được đặc điểm về tự nhiên của các đảo châu Đại Dương .
b. Nội dung .
- Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm .
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
-Ghi nội dung yêu cầu.
- Học sinh khác nhận xét.
- GV dẫn dắt bài mới. 
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. 
 Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1: (Hoạt động theo nhóm)
* Nhóm 1: Nhận xét về diện tích các nước 1. Dân cư:
châu Đại Dương? Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
 (lớn nhất là Ôxtrâylia và nhỏ nhất là Va-
nu-a-tu)
* Nhóm 2: Nhận xét về dân số các nước - Châu Đại Dương có mật độ 
châu Đại Dương? dân số thấp nhất thế giới . Tỉ lệ 
 dân thành thị cao, nhưng cao 
 nhất là ở Ôxtrâylia và Niu-di-
 len.
 (đông nhất là Ôxtrâylia và ít nhất là Va-
nu-a-tu)
* Nhóm 3: Nhận xét về mật độ dân số các 
nước châu Đại Dương? (cao nhất là nước 
Va-nu-a-tu và thấp nhất là Ôxtrâylia)
* Nhóm 4: Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị 
các nước châu Đại dương. (cao nhất là 
Ôxtrâylia & thấp nhất là Pa-pua-Niu-
Ghi-nê)
? Tại sao Ôxtrâylia mật độ dân số thấp?
(có nhiều diện tích đất là hoang mạc)
? Tỉ lệ dân bản địa & người nhập cư tỉ lệ 
nào nhiều hơn? Chủ yếu là những nước 
nào?
 (Người nhập cư nhiều hơn 80% ở 
Ôxtrâylia , Niu di lân và các đảo lớn) 
- Hiện nay châu Đại Dương còn một số đảo 
còn là thuộc địa của Anh, Pháp, Hoa Kì, 
Chilê 
Hoạt động 2: 2. Kinh tế:
? Dựa vào bảng số liệu cho biết tình hình 
kinh tế châu Đại Dương?
 (thu nhập đầu người cao nhất là - Kinh tế phát triển rất không 
Ôxtrâylia kế đó là Niudilen & thấp nhất đều giữa các nước. Ôxtrâylia 
là Papua Niu ghi nê). và Niu-di-len là hai nước có 
 nền kinh tế phát triển. Các 
 nước còn lại kinh tế chủ yếu 
 dựa vào du lịch và khai thác tài 
 nguyên thiên nhiên để xuất 
 khẩu.
? Sự phân bố các khoáng sản như thế nào?
 (chủ yếu các đảo lớn gồm : bôxit, niken, Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
sắt, than đá, dầu mỏ, khí đốt, vàng , đồng 
 )
? Các đảo san hô kinh tế chủ yếu là gì?
 (có nhiều phốt phát, du lịch và hải sản)
? Xem hình 49.3 nhận xét các về các sản 
phẩm công nghiệp và sự phân bố của nó?
 (có nhiều khoáng sản ở phía đông là 
vùng núi và những ngành công nghiệp 
cũng phân bố gần đó)
 (có nhiều khoáng sản ở phía đông là 
vùng núi và những ngành công nghiệp 
cũng phân bố gần đó)
 (cũng chủ yếu phân bố ở phía Đông vì là 
sườn đón gió mưa nhiều nên thuận lợi)
4.CỦ3. Vận dụng .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. 
 Duyệt : T28 
-------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_78_tuan_28_to_phung_hiep.doc