Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Bài 39: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8 I) Mục tiêu: 1) Kiến thức: - Trình bày và giải thích được 4 đặc điểm chung của TNVN: Nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, nhiều đồi núi, phân hóa đa dạng, phức tạp. - Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sông và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. - Sử dụng bản đồ tự nhiên VN để nhận biết sự phân bậc độ cao địa hình, các hướng gió chính, các dòng biển, các dòng sông lớn. - Kỹ năng tư duy địa lí tổng hợp. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II) Thiết bị dạy học . - Bản đồ TNVN hoặc tự nhiên Đông Nam Á. - Tranh ảnh minh họa. - Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. * Khởi động: Thiên nhiên nước ta rất đa dạng, phức tạp, phân hóa mạnh mẽ trong không gian và trong các hợp phần tự nhiên. Song có thể nêu lên một số t/c chung nổi bật của môi trường tự nhiên nước ta sau đây. Hoạt động của GV -HS Nội dung chính * HĐ1: Nhóm. Dựa kiến thức đã học qua các 1) VN là một nước nhiệt đới gió t/p tự nhiên VN hãy cho biết: mùa ẩm: 1) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm được thể - T/C này thể hiện trong mọi yếu tố hiện như thế nào trong các thành phần tự nhiên thành phần của cảnh quan tự nhiên VN? nước ta, nhưng tập trung nhất là 2) Tính chất đó ảnh hưởng đến sx và đời sống môi trường khí hậu: Nóng, ẩm mưa như ra sao? nhiều. 3) Theo em vùng nào và vào mùa nào tính chất - Tuy nhiên có nơi, có mùa lại bị nhiệt đới nóng ẩm bị xáo trộn nhiều nhất? khô hạn, lạnh giá với những mức - HS đại diện nhóm báo cáo độ khác nhau. - Nhóm khác nhận xét, bổ xung - GV chuẩn kiến thức: + Khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều, chia làm 2 mùa rõ rệt. 2) VN là một nước ven biển: + Thủy văn: SN dày đặc, nhiều nước, chế độ - Biển Đông rộng lớn, bao bọc chảy chia 2 mùa, sông mang nhiều phù sa. phisaddoong và phía nam phần đất + Đất: Vùng đồi núi đất Feralit đỏ vàng chân liền nước ta. Biển Đông ảnh hưởng núi chiếm ưu thế. Vùng núi đá vôi có nhiều lớn tới toàn bộ thiên nhiên nước ta. hang động kì thú. - Sự tương tác giữa đất liền và biển + Sinh vật: Phong phú, đa dạng phát triển đã duy trì và tăng cường t/c nóng quanh năm. Vành đai thực vật nhiệt đới chiếm ẩm, gió mùa của thiên nhiên VN. ưu thế với nhiều biến thể. 3) VN là xứ sở của cảnh quan đồi + Địa hình: Có lớp vỏphong hóa dày,quá trình núi: bào mòn, xâm thực, phong hóa diễn ra mạnh - Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế mẽ. rõ rệt trong cảnh quan chung của * HĐ2: Nhóm. Dựa các thông tin còn lại và thiên nhiên VN. kiến thức đã học hãy: - Cảnh quan đồi núi thay đổi theo - Nhóm 1+2: đai cao. 1) Chứng minh VN là một nước ven biển? 2) Tính xem ở nước ta 1 km 2 phần đất liền 4) Thiên nhiên nước ta phân hóa tương ứng với bao nhiêu km2 mặt biển? (1/3) đa dạng, phức tạp: 3) Là một nước ven biển VN có thuận lợi gì - Thể hiện rõ trong lịch sử phát trong phát triển kinh tế?(PT tổng hợp các triển lâu dài của lãnh thổ nước ta ngành KT biển) và trong từng t/p tự nhiên. - Nhóm 3+4: - Biểu hiện qua sự phân hóa cảnh 1) Chứng minh VN là xứ sở của cảnh quan đồi quan thiên nhiên thành các vùng, núi? miền. 2) Miền núi nước ta có những thuận lợi - khó 5. Những thuận lợi và khó khăn khăn gì trong phát triển kinh tế - xã hội? của thiên nhiên đối với đời sống và - Nhóm 5+6: phát triển kinh tế-xã hội: 1) Hãy lấy dẫn chứng (từ những bài học trước) - Thuận lợi: Phát triển một nền chứng minh cho nhận định trên? kinh tế - xã hội đa dạng và toàn 2) Sự phân hóa đa dạng của cảnh quan tự diện ( Nông nghiệp, công nghiệp, nhiên tạo ra những thuận lợi - khó khăn gì chợ du lịch.) phát triển kinh tế - xã hội nước ta? Cho VD? - Khó khăn: Nhiều thiên tai. Môi trường sinh thái dễ bị biến đổi, suy thoái, mất cân bằng.Nhiều tài nguyên có nguy cơ bị cạn kiệt 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Bài 40: THỰC HÀNH: ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8 I) Mục tiêu 1) Kiến thức: - Củng cố kiến thức địa lí cơ bản về địa lí TNVN: địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật, đất - Phân tích lát cắt thấy được cấu trúc đứng, cấu trúc ngang củamột lát cắt tự nhiên tổng hợp. - Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các t/p TN: Địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thực vật - Hiểu được sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên (đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng, ) theo một tuyến cắt cụ thể dọc dãy Hoàng Liên Sơn từ Lào Cai Thanh Hóa. - Biết đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II) Thiết bị dạy học . - Bản đồ địa lí tự nhiên VN, Lát cắt tổng hợp sgk - Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Bài thực hành: Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Cá nhân. Đọc đề bài và yêu cầu 1) Xác định tuyến cắt A-B trên phương pháp làm bài. lược đồ: * HĐ2: Cặp bàn.Làm phần a. - Tuyến cắt chạy theo hướng: TB - Xác định vị trí tuyến cắt trên bản đồ (lược đồ)? > ĐN - HS báo cáo lên bảng. - Đi qua những khu vực địa hình: - HS khác nhận xét Khu núi cao Hoàng Liên Sơn -> - GV chuẩn kiến thức. Khu cao nguyên Mộc Châu -> * HĐ3: Nhóm.Dựa H.40.1 + Bảng 40.1 sgk/138 Khu đồng bằng Thanh Hóa. hãy điền tiếp thông tin vào báng sau: - Độ dài của tuyến cắt:Tỉ lệ - Nhóm 1+2: Khu núi cao Hoàng Liên Sơn 1: 2000000 - Nhóm 3+4: Khu CN Mộc Châu 17,5 cm . 2 = 350 km - Nhóm 5+6: Khu ĐB Thanh Hóa 2) Đọc lát cắt theo từng thành - Đại diện HS các nhóm báo cáo phần tự nhiên: - Có những loại đá, loại đất, nơi phân bố - Những kiểu rừng và sự phát triển trong những điều kiện tự nhiên khác nhau. Khu vực Núi cao Hoàng Khu CN Mộc Châu Khu ĐB Thanh Liên Sơn Hóa Địa chất (đá Mắc ma xâm nhập, Trầm tích đá vôi Trầm tích phù sa mẹ) mắc ma phún xuất Địa hình Núi cao trên dưới Đồi núi thấp cao TB Thấp, bằng 3000m <1000m phẳng, dộ cao TB <50m Khí hậu Ôn đới Cận nhiệt, nhiệt đới. Nhiệt đới Đất Mùn núi cao Feralit trên núi đá vôi Phù sa trẻ Kiểu rừng Ôn đới Cận nhiệt -> nhiệt đới. Ngập mặn ven biển * HĐ3: Nhóm. 1) Phân tích biểu đồ T0, lượng mưa của 3 trạm khí tượng Hoàng Liên Sơn, Mộc Châu, Thanh Hóa. 3) Phân tích biểu đồ T 0, lượng - Nhóm 1+2: Khu núi cao Hoàng Liên Sơn mưa => Rút ra nhận xét: - Nhóm 3+4: Khu CN Mộc Châu - Phân tích biểu đồ T0, lượng - Nhóm 5+6: Khu ĐB Thanh Hóa mưa của 3 trạm khí tượng 2) Trình bày sự khác biệtkhí hậu trong 3 khu vực Hoàng Liên Sơn, Mộc Châu, trên. Thanh Hóa => Rút ra nhận xét - HS báo cáo điền bảng sự khác nhau về khí hậu ở 3 trạm. Khu vực Núi cao Hoàng CN Mộc Châu ĐB Thanh Hóa Liên Sơn Nhiệt độ TB năm 12,80C 18,50C 23,60C - Thấp nhất Tháng 1: 7,1 Tháng 1: 11,8 Tháng 1: 17,40C - Cao nhất Tháng 6,7,8: 16,4 Tháng 7: 23,1 Tháng 6,7: 28,9 Lượng Mưa TB 3553mm 1560mm 1746mm - Thấp nhất Tháng 1: 64 Tháng 12: 12 Tháng 1: 25mm - Cao nhất Tháng 7: 680 Tháng 8: 331 Tháng 9: 396 Kết luận chung T0 thấp lạnh và Mùa đông T0 TBcao. Mùa đông về khí hậu 3 trạm. mưa nhiều quanh lạnh, ít mưa. không lạnh lắm, mùa hạ năm. Mùa hạ nóng, nóng. Mưa nhiều cuối hạ mưa nhiều. sang thu. * HĐ4: Nhóm. Mỗi nhóm tổng hợp đia 4) Tổng hợp điều kiện địa lí tự nhiên lí tự nhiên một khu vực và báo cáo. theo 3 khu vực: - Nhóm 1+2: Khu núi cao Hoàng Liên - Đọc theo từng thành phần tự nhiên: Đá Sơn mẹ (địa chất), địa hình,đất, khí hậu, thực - Nhóm 3+4: Khu CN Mộc Châu vật. - Nhóm 5+6: Khu ĐB Thanh Hóa 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Bài 56: KHU VỰC BẮC ÂU Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7 I. MỤC TIÊU . 1. Kiến thức . - Giúp cho HS nắm vững địa hình của khu vực Bắc Âu đặc biệt là bán đảo Xcănđinavi. - Hiểu đặc điểm của ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên của khu vực Bắc Âu để phát triển kinh tế. - Xác định vị trí các nước Bắc Âu. - Đọc và phân tích lược đồ để nắm vững mối quan hệ giữa khí hậu & thực vật của khu vực Bắc Âu. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II) Thiết bị dạy học . - Lược đồ khu vực Bắc Âu . - Một số hình ảnh về địa hình băng hà núi cao bờ biển Na Uy, khai thác thuỷ sản (nếu có ) III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. - Giới thiệu: Bắc Âu là khu vực nằm ở các vĩ độ cao nhất của châu Âu, đây là nơi có địa hình băng hà cổ thiên nhiên được khai thác hợp lí và khoa học để nắm được địa hình khu vực và tài nguyên nơi đây như thế nào. Hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài 56 "Khu vực Bắc Âu " Hoạt động của GV – HS Nội dung chính Hoạt động 1: 1. Khái quát tự nhiên: Hoạt động của GV – HS Nội dung chính ? Nêu tên và xác định các nước Bắc Âu? (Nauy, Thụy Điển, Phần Lan, Aixơlen) ? Khu vực Bắc Âu thuộc môi trường nào? - Khu vực Bắc Âu gồm các nước: Nauy, Thụy Điển, Phần Lan và Aixơlen. (Bắc Âu thuộc môi trường đới lạnh) Hoạt động 2: ? Quan sát hình 56.2 & 56.3, nêu tên các dạng địa hình ở Bắc Âu? (địa hình băng hà cổ , có dạng Fio và nhiều hồ, đầm, ngoài ra còn có nhiều núi lửa và suối nước nóng) - Địa hình băng hà cổ rất phổ biến trên bán đảo Xcăn-đi-na- vi: bờ biển dạng fio (Nauy); hồ, đầm (Phần Lan); Aixơlen có nhiều núi lửa và suối nước nóng. Hoạt động 3 : ? Quan sát hình 56.4 , giải thích tại sao ở phía đông Xcănđinavi khí hậu lạnh còn phía tây thì nóng? (Phía tây do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương & gió Tây ôn đới nên khí hậu ấm & ẩm ướt hơn) (Phía đông là sâu trong nội địa có dãy - Khí hậu giá lạnh vào mùa Xcănđinavi ngăn chặn ảnh hưởng của đông và mát mẻ vào mùa hạ. dòng biển nóng & gió Tây ôn đới nên mùa đông khí hậu rất lạnh) ? Hãy nêu các nguồn tài nguyên của Bắc Âu? (Ba thế mạnh của các nước Bắc âu là : Biển, rừng, thuỷ năng ) ? Nêu những khó khăn về tự nhiên của các nước Bắc Âu với đời sống và sản xuất? (Giá lạnh về mùa đông ở Bắc Âu làm cho biển đóng băng ở khu vực giữa Thụy Điển & Phần Lan gây khó khăn cho sản xuất & đời sống) Hoạt động của GV – HS Nội dung chính 2. 2. Kinh tế: Hoạt động 4: ? Các nước Bắc Âu đã khai thác tự nhiên - Các nước Bắc Âu có mức hợp lí để phát triển kinh tế như thế nào? sống cao dựa trên cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí để phát triển kinh tế đạt hiệu quả. (Bắc Âu cũng có nhiều ngành nhưng nổi bật nhất là hàng hải , đánh cá, khai thác rừng & thuỷ năng ; vừa khai thác vừa bảo vệ nhằm tái tạo các nguồn tài nguyên) - Quan sát hình 56.5, nhận xét: (đánh cá ở các nước Na Uy dưới dạng sản xuất công nghiệp, cơ giới hoá cao từ khâu đánh bắt đến chế biến trên tàu). - Ba thế mạnh của các nước Bắc Âu là: biển, rừng, thuỷ điện. ? Rừng có vai trò như thế nào ? ( Khai thác, chế biến gỗ và xuất cảng sản phẩm gỗ ) 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Bài 57: KHU VỰC TÂY VÀ TRUNG ÂU Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7 I. MỤC TIÊU . 1. Kiến thức . - Nắm vững đặc điểm tự nhiên khu vực Tây và Trung Âu. - Nắm vững tình hình phát triển kinh tế khu vực Tây và Trung Âu . 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II) Thiết bị dạy học . - Bản đồ tự nhiên Tây và Trung Âu. - Bản đồ công nghiệp châu Âu. - Bản đồ nông nghiệp châu Âu. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Giới thiệu: Hoạt động của GV – HS Nội dung chính ? Quan sát 57.1 giải thích tại sao khí hậu Tây & Trung âu ảnh hưởng của biển rõ nét? (ở phía tây do ảnh hưởng của dòng biển 1. Khái quát tự nhiên: nóng Bắc Đại Tây Dương & gió Tây ôn đới nên mưa nhiều, có khí hậu ôn đới hải dương, sông nhiều nước) Hoạt động của GV – HS Nội dung chính (Càng đi về phía đông có khí hậu lục địa mùa hạ nóng , mùa đông lạnh , sông ngòi đóng băng) - Khu vực Tây và Trung Âu gồm ba miền địa hình : miền đồng bằng ở phía Bắc, miền núi già ở giữa và miền núi trẻ ở phía Nam. ? Quan sát 57.1, địa hình Tây & Trung âu như thế nào ? (gồm 3 miền: đồng bằng ở phía Bắc, núi già ở giữa, núi trẻ ở phía Nam gồm dãy Anpơ & Cac Pat) 2. a. ? Tình hình sản xuất & phân bố công nghiệp như thế nào? (Tây & Trung âu là nơi có nhiều cường 2. Kinh tế quốc công nghiệp của thế giới như : Anh, Pháp, Đức có từ những ngành truyền thống đến những ngành hiện đại như Rua của Đức) - Tây và Trung Âu tập trung nhiều cường quốc công nghiệp hàng đầu của thế giới. Đây cũng là nơi có nhiều vùng công nghiệp nổi tiếng, nhiều hải cảng lớn. nền công nghiệp đa dạng và có năng suất cao nhất châu Âu. b. ? Tình hình sản xuất & phân bố nông nghiệp như thế nào? (được sản xuất theo phương pháp hiện đại , áp dụng nhiều máy móc nên đạt năng suất cao) c. ? Dịch vụ ở đây phát triển như thế nào? (có các trung tâm tài chính lớn: Luân - Các ngành dịch vụ phát triển, Hoạt động của GV – HS Nội dung chính Đôn, Pari, Duy rich và du lịch ở núi chiếm trên 2/3 tổng thu nhập Anpơ: nghỉ ngơi, leo núi, trượt tuyết ) quốc dân. 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Duyệt :T32 ------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------
Tài liệu đính kèm: