Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Bài 41: MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8 I) Mục tiêu: 1) Kiến thức . - Xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của miền. Đây là miền địa đầu Tổ quốc, tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới phía Nam Trung Quốc. - Nắm được các đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí tự nhiên của miền: + Có một mùa đông lạnh, kéo dài nhất toàn quốc. + Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với các dãy núi cánh cung. + Tài nguyên phong phú, đa dạng, đang được khai thác mạnh. - Ôn tập một số kiến thức đã học về hoàn lưu gió mùa, cấu trúc địa hình (tự nhiên, nhân tạo) - Phân tích bản đồ, lát cắt địa lí, bảng số liệu thống kê. - Năng lực tự học qua nội dung bài . - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề qua lược đồ . 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II) Thiết bị dạy học . - Bản đồ tự nhiên VN. - Bản đồ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. - Tranh ảnh liên quan. - Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: (10’). Dựa H41.1+ thông tin sgk 1) Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: mục 1 hãy - Bao gồm : Khu đồi núi tả ngạn sông 1) Hãy xác định vị trí của miền trên bản Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ. đồ tự nhiên VN? - Tiếp giáp với khu vực ngoại vi chí 2) Vị trí đó ảnh hưởng gì tới khí hậu của tuyến và á nhiệt đới Hoa Nam (TQ) miền? - Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đới lạnh giá. * HĐ2: (15’). 2) Tính chất nhiệt đới bị giảm sút - Nhóm 1+ 2: mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả 1) Vì sao tính chất nhiệt đới bị giảm sút nước mạnh mẽ? - Nét nổi bật: Mùa đông lạnh giá, mưa 2) Tính chất đó có thuận lợi - khó khăn phùn, gió bấc, lượng mưa nhỏ. gì cho sự phát triển kinh tế? - Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn - Mùa hạ nóng ẩm, nưa nhiều. Đặc biệt có mưa ngâu vào giữa mùa hạ mang lại lượng mưa lớn cho đồng bằng sông - Nhóm 3 + 4: Hồng. 1) Xác định chỉ ra tren bản đồ các sơn 3) Địa hình phần lớn là đồi núi thấp nguyên đá vôi Hà Giang, Cao Bằng. với nhiều cánh cung núi mở rộng về Bốn dãy núi cánh cung lớn. Đồng bằng phía Bắc và quy tụ ở Tam Đảo. sông Hồng. Vùng quần đảo Vịnh Hạ - Địa hình đồi núi thấp nhưng cũng khá Long. đa dạng, đặc biệt là dạng địa hình Catxtơ 2) Quan sát H41.2 hãy nhận xét về độc đáo và 4 cánh cung lớn. hướng nghiêng chung của địa hình - Có các cánh đồng nhỏ nằm giữa núi: 3) Để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang sông Hồng nhân dân ta đã làm gì? Việc - Cao nhất là khu vực nền cổ ở thượng làm đó đã làm biến đổi địa hình như thế nguồn sông Chảy: Có nhiều ngọn núi nào? (Đắp đê chống lũ lụt => Tạo ra các cao > 2000m tạo thành những sơn dạng địa hình nhân tạo,các ô trũng thấp nguyên: Đồng Văn (Hà Giang) không được phù sa bồi đắp thường - Sông ngòi phát triển, tỏa rộng khắp xuyên nằm sâu trong đê ) miền. Các sông có thung lũng rộng, độ dốc nhỏ, hàm lượng phù sa tương đối HĐ 3. (10’) lớn, chia 2 mùa rõ rệt. 1) Chứng minh rằng miền Bắc và Đông 4) Tài nguyên phon phú, đa dạng và Bắc Bắc Bộ có tài nguyên phong phú đa nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng: dạng? - Là miền giàu khoáng sản nhất nước ta: 2) Nêu một số biện pháp cần làm để bảo Than đá (Quảng Ninh), Apatit(Lào Cai), vệ môi trường tự nhiên trong sạch và Sắt (Thái Nguyên), .. phát triển kinh tế bền vững của miền? - Nguồn năng lượng: Thủy điện, khí đốt, tha bùn đang được khai thác. - Có nhiều cảnh quan đẹp, nổi tiếng: Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể, núi Mẫu Sơn, VQG Cúc Phương, VQG Cát Bà * Kết luận: sgk/142. 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Bài 42: MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8 I) Mục tiêu: 1) Kiến thức . - Xác định vị trí giới hạn của miền trên bản đồ: Kéo dài >7 vĩ tuyến từ Tây Bắc vùng Thừa Thiên Huế. - Nắm được các đặc điểm tự nhiên nổi bật. - Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi cao, thung lũng sông sâu, các CN đá vôi rộng lớn.Các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng TB ĐN. - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm bị biến tính mạnh do độ cao và hướng núi. Nhiều thiên tai: Bão, lũ, hạn hán, gió nóng phơn tây nam. - Tài nguyên đa dạng, phong phú, khai thác chưa nhiều. - Phân tích bản đồ, biểu đồ, các mối liên hệ địa lí. - Năng lực tự học qua bài học . - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề qua lược đồ . 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II) Thiết bị dạy học . - Bản đồ tự nhiên VN. - Bản đồ miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ - Tranh ảnh liên quan. - Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: (5’). Dựa H42.1 hãy xác định trên 1) Vị trí, phạm vi lãnh thổ bản đồ vị trí giới hạn của vùng? - Nằm ở hữu ngạn sông Hồng từ Lai * HĐ2: (15’). Dựa thông tin sgk + thực tế Châu dãy Bach Mã(Thừa Thiên + H42.1 + H42.2 hãy: Huế). - Nhóm 1+2: 2) Địa hìnhcao nhất Việt Nam: 1) Cm đây là miền địa hình cao nhất VN? - Là miền núi non trùng điệp, nhiều núi 2) Xác định các CN lớn, các dãy núi cao cao, thung lũng sâu. và hướng của chúng? + Các dãy núi chạy theo hướng Tây 3) Đặc điểm đia hình như vậy ảnh hưởng Bắc Đông Nam, so le nhau, xen giữa gì tới khí hậu, thực vật? là các CN đá vôi đồ sộ. HĐ 3.(15’) + Dãy Hoàng Liên Sơn: Là dãy núi cao 1) Nêu đặc điểm cơ bản của khí hậu? và đồ sộ nhất VN, đỉnh Phan-xi-phăng 2) Tại sao mùa đông trong miền lại ngắn cao nhất 3414m. hơn và ấm hơn so với miền Bắc và Đông + Duyên hải Bắc Trung Bộ các dãy núi Bắc Bắc Bộ? lan sát biển, xen với đb chân núi và các 3) Qua H42.2 em có nhận xét gì về chế độ cồn cát trắng => Tạo các cảnh quan đẹp mưa của miền? Chế độ mưa có ảnh hưởng và đa dạng. gì đến chế độ nước của sông ngòi? - Sông ngòi ngắn, dốc, lắm thác ghềnh. + Do địa hình núi cao bao chắn ở phía - Khí hậu - sinh vật: Phân hóa theo độ đông bắc (dãy HLS) => ảnh hưởng của gió cao.Có đủ các vành đai từ nhiệt đới mùa đông bắc ít hơn và yếu hơn đặc biệt là chân núi -> ôn đới trên núi cao. những đợt gió đầu và cuối mùa đông 3) Khí hậu đặc biệt do tác động của - Mùa mưa ở Tây Bắc do ảnh hưởng của địa hình: gió Đông nam từ biển thổi vào và dải hội - Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm. tụ nhiệt đới vắt qua trong thời gian từ + Miền núi thường chỉ kéo dài trong 3 tháng 5 tháng 8. tháng (tháng 12,1,2). - Mùa mưa ở Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng + Nhiệt độ cũng thường cao hơn so của những đợt gió mùa đông bắc khi vượt những nơi có cùng độ cao ở miền Bắc qua vịnh Bắc Bộ được sưởi ấm bị biến đổi và Đông Bắc Bắc Bộ từ 2 30C. tính chất lại gặp địa hình chắn gió của dải - Mùa hạ có gió Tây Nam khi vượt qua Trường Sơn Bắc từ tháng 8 tháng 12 dãy Trường Sơn bị biến tính trở nên mưa chậm hơn. khô nóng (gió Lào) - Nhóm 5+6: => Mùa mưa có xu hướng chậm dần từ 1) Chứng minh tài nguyên trong miền rất Tây Bắc Bắc Trung Bộ. phong phú, đa dạng? 4) Tài nguyên phong phú đang được 2) Xác định vị trí các nhà máy thủy điện điều tra, khai thác: lớn trong vùng trên bản đồ? Nêu giá trị của - Sông ngòi có giá trị lớn về thủy điện. hồ thủy điện Hòa Bình? - Khoáng sản: Có hàng trăm mỏ và 3) Nêu những khó khăn do thiên nhiên điểm quặng: Đất hiếm, Crômit, Thiếc, mang tới cho vùng? Biện pháp bảo vệ môi sắt,Ti tan, đá quý, đá vôi. trường và phòng chống thiên tai của vùng - Tài nguyên rừng: Với nhiều vành đai ntn?GV: Hồ thủy điện vừa có giá trị cung thực vật khác nhau, một số nơi còn bảo cấp nguồn thủy năng, điều tiết nước cho tồn được nhiều loài sinh vật quý hiếm. nông nghiệp, vừa có giá trị để nuôi trồng - Tài nguyên biển: Thật to lớn và đa thủy sản, vừa làm thay đổi tự nhiên tạo ra dạng: Hải sản, các danh lam thắng cảnh cảnh quan có sức hấp dẫn đối với du lịch. đẹp, các bãi tắm nổi tiếng. - HS đại diện các nhóm báo cáo 5) Bảo vệ môi trường và phòng - Các nhóm khác nhận xét, bổ xung chống thiên tai: - GV chuẩn kiến thức , bổ xung, mở rộng. - Khó khăn: Giá rét, lũ quét, gió phơn tây Nam khô nóng, bão lụt.. - Biện pháp: Bảo vệ rừng, chủ động phòng chống thiên tai 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Tiết 65 - Bài 58: KHU VỰC NAM ÂU Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7 I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức . - Nắm vững đặc điểm địa hình của khu vực Nam Âu (hệ núi uốn nếp và vùng Địa Trung Hải): đây là khu vực không ổn định của lớp vỏ Trái Đất. - Hiểu rõ vai trò của thuỷ lợi trong nông nghiệp ở khu vực Nam Âu ; vai trò của khí hậu, văn hoá-lịch sử và phong cảnh đối với du lịch Nam Âu 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học . - Bản đồ tự nhiên VN. - Bản đồ miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ - Tranh ảnh liên quan. - Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV – HS Nội dung chính Hoạt động 1: ? Quan sát 58.1 nêu tên một số dãy núi 1. Khái quát tự nhiên: Nam âu? (Pi- rê -nê, Anpơ, Cacpat, Anpơ Đinarich) ? Quan sát 58.1 nhận xét về địa hình Nam âu ? (phần lớn diện tích Nam âu là núi & cao Hoạt động của GV – HS Nội dung chính nguyên ; đồng bằng nhỏ bé ở ven biển hoặc xen lẫn vào trong núi & cao nguyên) Hoạt động 2: - Nam Âu nằm ven Địa Trung Hải, gồm 3 bán đảo lớn : bán đảo I-bê-rích , bán đảo I-ta-li-a và bán đảo Ban-căng. Phần lớn diện tích là núi và cao nguyên. ? Quan sát 58.2 phân tích nhiệt độ & lượng mưa để thấy Nam âu có kiểu khí hậu nào? (nhiệt độ luôn cao, mưa nhiều vào thu- đông => kiểu khí hậu Địa trung hải, có các sản phẩm như: cam, chanh, ôliu ) 2. Hoạt động 3: 2. Kinh tế: ? Phân tích 58.3, cho biết chăn nuôi cừu ở Hi Lạp như thế nào? (cừu được chăn thả du mục; mùa hạ lên - Kinh tế Nam Âu nhìn chung núi, mùa đông xuống đồng bằng) chưa phát triển bằng Bắc Âu, Tây và Trung Âu. I-ta-li-a là nước phát triển nhất trong khu vực. (số lượng đàn cừu không nhiều , quy mô nhỏ => nên sản lượng không cao) ? Quan sát 58.4, nhận xét về thành phố Vơ-ni-dơ? (Vơnidơ là 1 thành phố trên biển , giao thông đi lại trong thành phố khi thuỷ triều lên là bằng thuyền nhỏ) - Nông nghiệp vùng Địa Trung Hải có nhiều sản phẩm độc đáo, đặc biệt là cây ăn quả cận nhiệt đới (cam, chanh, và ôliu). (Vơnidơ là 1 thành phố du lịch, nên người dân có ý thức rất cao trong vấn đề xử lí rác thải & nước sinh hoạt , mặt dù ngập nước thường xuyên) Hoạt động của GV – HS Nội dung chính ? Tại sao nói kinh tế Nam âu kém phát triển hơn Bắc âu & Tây-Trung âu? (khoảng 20% lao động làm việc trong nông nghiệp, sán xuất theo quy mô nhỏ) (Trình độ sản xuất chưa cao, Italia có - Du lịch là nguồn thu ngoại tệ công nghiệp phát triển nhất nhưng tập quan trọng của nhiều nước trung ở phía Bắc của đất nước) trong khu vực. ? Quan sát 58.5, em có nhận xét gì về tháp Pida? (tháp nghiêng Pida ở Italia thu hút nhiều khách du lịch , và vì nơi đây là nơi nhà Bác học Ga-li-lê đã thực hiện thí nghiệm vật rơi tự do nổi tiếng của ông) ? Nêu những tiềm năng để phát triển du lịch Nam âu? (có nhiều công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hoá & nghệ thuật cổ đại, bờ biển đẹp, khí hậu địa trung hải đặc sắc) ? Ở Việt Nam có những phong cảnh nào ? du lịch có ý nghĩa gì ? (vịnh Hạ Long, động Phong Nha, cố đô Huế, Đà Lạt, Nha Trang, có ý nghĩa là nghỉ mát, giải trí, trị bệnh ) phải có biện pháp bảo vệ các di tích đó vì có nhiều du khách) 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Bài 59: KHU VỰC ĐÔNG ÂU Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7 I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức . - Nắm vững đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Âu. - Hiểu rõ tình hình phát triển kinh tế của các nước trong khu vực Đông âu. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học . - Bản đồ tự nhiên của khu vực đông Âu. - Sơ đồ lát cắt thảm thực vật Đông Âu theo chiều từ Bắc xuống Nam. - Tranh ảnh về thiên nhiên, văn hoá, kinh tế các nước khu vực Đông Âu. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV – HS Nội dung chính ? Quan sát hình 59.1 cho biết địa hình chủ yếu của Đông âu ? (phần lớn diện tích là đồng bằng cao từ 1. Khái quát tự nhiên: 100 - 200m ; phía Bắc có băng hà; còn ven biển Catxpi thấp dưới mực nước biển 28m) ? Quan sát hình 59.2 giải thích sự thay đổi từ Bắc xuống Nam của thảm thực vật Đông âu? (phần phía Bắc có khí hậu giá lạnh có - Khu vực Đông Âu là một dải Hoạt động của GV – HS Nội dung chính đồng rêu rừng cây lá kim rừng hỗn đồng bằng rộng lớn, chiếm ½ giao rừng cây lá rộng thảo nguyên diện tích châu Âu. Khí hậu nửa hoang mạc) mang tính chất lục địa. Thảm thực vật thay đổi rõ rệt từ bắc xuống nam. ? Quan sát hình 59.1 cho biết đặc điểm khí hậu của Đông âu? (càng xuống vĩ độ thấp nhận được nhiều nhiệt & ánh sáng nên mùa đông bớt lạnh và ngắn , mùa hạ dài và ấm hơn (Đông âu là đồng bằng nên các khối khí từ địa cực dễ dàng di chuyển xuống phía Nam làm nhiệt độ ở phía Nam giảm ; còn khối khí nóng từ lục địa di chuyển lên phía Bắc làm nhiệt độ tăng lên đột ngột) 2. 2. Kinh tế: ? Quan sát hình 59.1 cho biết sự phân bố khoáng sản ở Đông âu? (than, đồng, sắt, mangan, dầu mỏ ở LB - Điều kiện tự nhiên thuận lợi Nga & Ucraina) cho việc phát triển công nghiệp và nông nghiệp . Công nghiệp khá phát triển , đặc biệt là các ngành truyền thống . Các nước phát triển hơn cả là Nga, U-crai-na. ? Quan sát hình 59.1 cho biết sự phân bố các ngành công nghiệp Đông âu? (sản xuất máy bay, ôtô, luyện kim màu, hoá chất, lọc dầu) ? Nông nghiệp trồng được những loại - Sản xuất nông nghiệp được nào? tiến hành theo qui mô lớn. U- (lúa mì, ngô, khoai tây, củ cải đường; crai-na là một trong những vựa chăn nuôi bò thịt, bò sữa, lợn , gia cầm lúa lớn của châu Âu. theo qui mô lớn) ? Cho biết kinh tế Đông âu có những gì khác biệt so với các khu vực khác của châu Âu? (nền công nghiệp châu Âu khá phát triển Hoạt động của GV – HS Nội dung chính , nhưng những ngành truyền thống như : khai thác khoáng sản, luyện kim & cơ khí giữ vai trò chủ đạo) (nông nghiệp phát triển theo qui mô lớn, chủ yếu là sản xuất lúa mì & các nông sản ôn đới) 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. DUYỆT. T33
Tài liệu đính kèm: