Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ : XH Tô Phụng Hiệp TUẦN 5: Tiết 5 : Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU Á Thời gian thực hiện: 1 tiết Địa lí lớp 8 I) Mục tiêu: 1) Kiến thức: - Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội ở Châu Á. - Nắm được: Số dân lớn, tăng nhanh, mật độ cao. Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it.Văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo (Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ấn Độ giáo). 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học . - Hình thành năng lực nhận xét và phân tích. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập . II) Thiết bị dạy học : - Bản đồ Dân cư Châu Á - Lược đồ , ảnh địa lí sgk. - Tranh ảnh về các dân tộc Châu Á. III) Tiến trình dạy học : 1. Hoạt động 1. a.Mục tiêu: Nắm được đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Âu . b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. - Hãy cho biết dân số Châu Á hiện nay là bao nhiêu? (3766 triệu không kể LB Nga).Tại sao dân số Châu Á lại đông như vậy? Dân số Châu Á có những đặc điểm gì về dân cư, chủng tộc, tôn giáo? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này. Hoạt độngcủa GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Cặp bàn. (15/) I) Châu Á một châu lục đông dân Dựa vào bảng 5.1 hãy nhất thế giới: 1) Cho biết số dân Châu Á năm gần đây nhất là bao nhiêu? - Năm 2002: 3766 triệu người ( chưa 2) Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân tính dân số của LB Nga thuộc châu số của Châu Á so với các châu lục khác và á) Dân số đông, tăng nhanh thế giới? - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 13% ngang 3) Để hạn chế sự gia tăng dân số các nước mức TB của thế giới. Châu Á đã có những biện pháp gì? - Mật độ dân số cao, phân bố không - HS trả lời đều - GV chuẩn kiến thức. * HĐ2: Cá nhân. (5/) Dựa hình 5.1 hãy 1) Cho biết dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống ở những khu vực nào? Chủng tộc nào chiếm tỉ lệ lớn? 2) Ngày nay thành phần chủng tộc có gì thay đổi? Tại sao? II) Dân cư thuộc nhiều chủng tộc: * HĐ3: Nhóm.(20/) - Châu á gồm cả 3 chủng tộc lớn trên Dựa thông tin sgk mục 3 hãy: thế giới. Trong đó chủ yếu là chủng Xác định châu á là nơi ra đời của những tôn tộc Môn-gô-lô-it và Ơ-rô[pê-ô-ít giáo nào? Nguồn gốc và thời gian ra đời của chiếm đa số. từng tôn giáo - HS báo cáo kết quả điền bảng III) Nơi ra đời của các tôn giáo - GV chuẩn kiến thức lớn: - Văn hóa đa dạng,nhiều tôn giáo: Đặc Ân Độ Giáo (đạo Bà- Phật Giáo Ki-tô Giáo Hồi Giáo điểm La-Môn) (Thiên Chúa Giáo) Nơi ra Ân Độ Ân Độ Pa-le-xtin A-rập-xê-ut đời Thời TK đầu của TNK thứ TK thứ VI trước Đầu CN TK VII sau gian nhất trước CN CN CN Thờ thần Vi-xnu (70%)và Si-va Thích Ca Mâu Chúa Giê-ru- Thánh A-La (30%)Thuyết luân hồi, Ni- Thuyết luân sa-lem- Kinh - Kinh Cô-ran tục ăn chay hồi nhân quả. thánh . Hoạt động 3 . Vận dụng. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng trả lời . Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ : XH Tô Phụng Hiệp Tiết 9 - Bài : 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG Thời gian thực hiện: 1 tiết Địa lí lớp 7 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức . - Hiểu các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai và bảo vệ đất. - Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng . - Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa lí cho học sinh . - Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng . 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học . - Hình thành năng lực nhận xét và phân tích. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập . II. THIẾT BỊ DẠY HỌC : - Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi về cây cao lương - Bản đồ tự nhiên thế giới . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Hoạt động 1. a.Mục tiêu: Nắm được đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Âu . b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. - Giới thiệu : đăc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm và mưa nhiều , tập trung theo mùa . Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăng trưởng quanh năm đất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất và sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hại cây trồng, vật nuôi . Vậy hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào . Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay . Hoạt động của GV - HS Nội dung chính Hoạt đông 1 : cả lớp. * Bước 1: 1.Đặc điểm sản xuất nông - GV : yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của nghiệp : + Khí hậu xích đạo (nóng ẩm quanh năm) + Khí hậu nhiệt đới (nhiệt độ cao quanh năm - Ở đới nóng, việc trồng trọt trong năm có một thời kì khô hạn (từ tháng 3 được tiến hành quanh năm , đến tháng 9) càng gần chí tuyến thì khô hạn có thể xen canh nhiều loại càng kéo dài . cây trồng , nếu có đủ nước + Nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay tưới . đổi theo mùa thời tiết diễn biến thất thường . Đới nóng là nắng nóng , mưa nhiều quanh năm. ? Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì đối với cây trồng và mùa vụ như thế nào ? (Cây trồng - Trong điều kiện khí hậu phát triển quanh năm, có thể trồng xen canh, gối nóng , mưa nhiều hoặc mưa vụ) tập trung theo mùa, đất dễ bị ? Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì trong sản rửa trôi, xói mòn .Vì vậy, cần xuất nông nghiệp. ( Sâu bệnh phát triển gây hại bảo vệ rừng , trồng cây che cây trồng, vật nuôi ) phủ đất và làm thuỷ lợi và có * Bước 1: kế hoạch phòng chống thiên - GV : treo biểu đồ hình 9.1 tai . - GV cho HS quan sát hình 9.2 các em có nhận xét gì ? (Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa 2.Các sản phẩm nông nhiều đất bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các nghiệp chủ yếu : khe rãnh sâu ) ? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều thì lớp - Cây trồng chủ yếu là cây lúa mùn ở đây như thế nào ? (Lớp mùn thường không nước , các loại ngũ cốc khác dày do bị cuốn trôi ) (kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ) ? Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường và nhiều cây công nghiệp xích đạo ẩm? (lượng mưa nhiều và không có cây nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cối che phủ cao. ? Biện pháp khắc phục như thế nào? (bảo vệ, trồng rừng) ? Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí hậu - Chăn nuôi chưa phát triển nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa đến SX nông bằng trồng trọt, chủ yếu là Hoạt động của GV - HS Nội dung chính nghiệp ? chăn thả năng suất thấp . (lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói mòn, lũ lụt mùa khô kéo dài gây hạn hán, mất mùa ) Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS. * Bước 1: ? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á ) có loại cây lương thực nào quan trọng ? (Cây lúa nước) ? Ở địa phương em có loại cây lương thực nào chủ yếu ? ? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng bằng ? Sắn được trồng ở đồi núi ?(khoai lang phù hợp với đất phù sa, còn sắn phù hợp đất cát) - GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến, bo bo) là cây lương thực thích nghi với loại khí hậu nóng .Hiện nay cao lương là cây lương thực nuôi sống hàng triệu ngừơi ở châu Phi, Ấn Độ, Trung Quốc . ? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những vùng đông dân cư bậc nhất trên thế giới ? (Là vùng đồng bằng,đất đai màu mỡ, điều kiện sống và giao thông thuận tiện ) ? Cây công nghiệp gồm những loại nào ? Phân bố những khu vực nào ? ? Việt Nam có những loại cây công nghiệp nào ? ? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia súc nào ? ở đâu ? . Hoạt động 3 . Vận dụng. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng trả lời . Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ : XH Tô Phụng Hiệp Tiết 9 - Bài : 10 DÂN SỐ & SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG Thời gian thực hiện: 1 tiết Địa lí lớp 7 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức . - Nắm được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở ) của người dân . - Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường . - Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ . - Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê . 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học . - Hình thành năng lực nhận xét và phân tích. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập . II. THIẾT BỊ DẠY HỌC : - Sưu tập tư liệu của địa phương ( tỉnh, huyện ) để vẽ biểu đồ quan hệ giữa dân số và lương thực . - Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Hoạt động 1. a.Mục tiêu: Nắm được đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Âu . b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Giới thiệu : đới nóng như tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế chậm phát triển . Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường . Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội . Hoạt động của GV - HS Nội dung chính Hoạt động cả lớp. * Bước 1 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 (bài2) 1. Dân số : ? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những KV nào ? - Đới nóng tập trung gần một ( Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam nửa dân số thế giới . Braxin) ? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới - Dân số tăng nhanh dẫn tới nhưng chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì bùng nổ dân số, tác động tiêu sẽ có tác động gì đến nguồn tài nguyên và môi cực tới tài nguyên và môi trường ở những nơi đó ? trường. ( tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi - Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ trường, rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu lệ gia tăng dân số là mối quan đến nhiều mặt). tâm hàng đầu của các nước ở * Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1). đới nóng . ?Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng như thế nào ?(tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh, bùng nổ dân số) 2. Sức ép của dân số tới tài ? Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống nguyên, môi trường : cấp thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động - Bùng nổ dân số cũng là ảnh như thế nào ? hưởng xấu tới tài nguyên và (tác động xấu đến tài nguyên và môi trường) môi trường của đới nóng : * Bước 3 : HS tìm ra 2 đặc điểm của dân số đới thiếu nước sạch, môi trường nóng :(dân số đới nóng đông nhưng sống tập bị ô nhiễm, xuất hiện các khu trung ở một số khu vực) nhà ổ chuột (dân số đới nóng đông và vẫn còn trong tình trạng bùng nổ dân số) => Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống - Việc làm giảm tỉ lệ gia tăng nhân dân và cho tài nguyên, môi trường . dân số, phát triển kinh tế, Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS. nâng cao đời sống của người * Bước 1 : cho HS xem hình 10.1, giải thích các kí dân ở đới nóng sẽ có tác động hiệu . tích cực tới tài nguyên và môi ? Sản lượng lương thực 1975 - 1990 tăng từ 100% trường . lên hơn 110% . ?Tăng dân số tự nhiên 1975 - 1990 từ 100% lên gần 160% . Hoạt động của GV - HS Nội dung chính => Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không tăng kịp với đà gia tăng dân số . ? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người : giảm từ 100% xuống còn 80% . Nêu nguyên nhân giảm ? (do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương thực) ? Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu người lên là gì ? (giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng mức tăng lương thực lên) * Bước 2 : cho HS phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở Đông Nam Á năm 1980 - 1990) và nhận xét : ( dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người) .( diện tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu ha ) => dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm, do : cất nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh viện, trường học * Bước 3 : cho HS đọc từ " Nhằm đáp ứng cạn kiệt " ? Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài nguyên thiên nhiên như thế nào ? (bị cạn kiệt, suy giảm nhanh chóng) - GV cho HS đọc từ " Bùng nổ dân số tàn phá " ?Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến môi trường ? ( thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại dần, môi trường sống ở các khu ổ chuột, các đô thị bị ô nhiễm ) . Hoạt động 3 . Vận dụng. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng trả lời . Duyệt : T5
Tài liệu đính kèm: