Ngày soạn: 01/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 53 Tuần: 28 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một điểm), nhận thấy rõ tam giác có 3 đường trung tuyến ; Phát hiện tính chất đường trung tuyến. và góc trong 1 tam giác. - Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ trung tuyến của tam giác ; Sử dụng được định lí để giải bài tập. - Thái độ: Làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Com pa, thước thẳng, tam giác bìa cứng, 12 lưới ô vuông 10 x 10 ô. - Học sinh: Com pa, thước thẳng, SGK, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) a) Mục đích của hoạt động: Học sinh nhận dạng đường trung tuyến của tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Vẽ tam giác ABC, M là trung điểm của BC? ĐVĐ: Đường thẳng nối giữa đỉnh A với M gọi là gì? Để biết được ta vào bài sau. c) Sản phẩm hoạt động của HS: B M C d) Kết luận của GV: HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Kiến thức thứ 1: Khái niệm về đường trung tuyến của tam giác Thời lượng để thực hiện hoạt động: (10’) a) Mục đích của hoạt động: Hình thành khái niệm đường trung tuyến của tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt - Đặt tấm bìa tam giác trên trọng tâm của 1. Đường trung tuyến của tam giác. nó. A ?1 Đó là điểm gì của tam giác mà nó thăng bằng (Học sinh chưa trả lời được). *GV: vẽ ABC, M là trung điểm của BC, nối AM. B M C ?1 Vẽ các trung tuyến còn lại của tam giác. AM là trung tuyến của ABC. *GV: Gọi 2 học sinh lần lượt vẽ trung tuyến từ B, từ C.Trả lời ?1 . F E G B M C c) Sản phẩm hoạt động của HS: 1. Đường trung tuyến của tam giác. A B M C AM là trung tuyến của ABC. F E G B M C d) Kết luận của GV: Giáo viên nhắc lại khái niệm đường trung tuyến của tam giác * Kiến thức thứ 2: tính chất ba đường trung tuyế của tam giác Thời lượng để thực hiện hoạt động: (20’) a) Mục đích của hoạt động: Hình thành tính chất ba đường trung tuyến của tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt *GV: Cho học sinh thực hành theo SGK 2. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. - Yêu cầu thực hành theo hướng dẫn và tiến hành kiểm tra chéo kết quả thực a) Thực hành hành của nhau. * TH 1: SGK - Yêu cầu học sinh làm ?2 - HS làm theo nhóm - Phát cho mỗi nhóm 1 lưới ô vuông ?2 Có đi qua 1 điểm. 10x10. * TH 2: SGK - Giáo viên có thể hướng dẫn thêm cách xác định trung tuyến. - HS làm theo nhóm ?3 - Yêu cầu học sinh trả lời ?3 - AD là trung tuyến. AG BG CG 2 - AD BE CF 3 - Giáo viên khẳng định tính chất. b) Tính chất Định lí: SGK ? Qua TH 2 em nhận xét gì về quan hệ - Học sinh: đi qua một điểm, điểm đó cách đường trung tuyến. mỗi điểm bằng 2/3 độ dài trung tuyến. - 2 học sinh lần lượt phát biểu định lí. A F E G B M C AG BG CG 2 AM BE CF 3 c) Sản phẩm hoạt động của HS: 2. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. a) Thực hành * TH 1: SGK - HS làm theo nhóm ?2 Có đi qua 1 điểm. * TH 2: SGK - HS làm theo nhóm ?3 - AD là trung tuyến. AG BG CG 2 - AD BE CF 3 b) Tính chất Định lí: SGK - Học sinh: đi qua một điểm, điểm đó cách mỗi điểm bằng 2/3 độ dài trung tuyến. - 2 học sinh lần lượt phát biểu định lí. A F E G B M C AG BG CG 2 AM BE CF 3 d) Kết luận của GV: Giáo viên nhắc lại tính chất ba đường trung tuyến của tam giác HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (10’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại tính chất ba đường trung tuyến của tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng trình bài Bài 23/trang 66 SGK + G là trọng tâm của tam giác DEF với đường trung tuyến DH. Theo tính chất đường trung tuyến Hình vẽ cho ta biết hai đường trung tuyến MR và NS cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giác MNP Vì vậy ta điền số như sau: Bài 24/trang 66 SGK - Ta chứng minh: G là trọng tâm của tam giác MNP và MR và NS là hai đường trung tuyến. Nên theo tính chất đường trung tuyến ta có Ta có c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài 23/trang 66 SGK + G là trọng tâm của tam giác DEF với đường trung tuyến DH. Theo tính chất đường trung tuyến Hình vẽ cho ta biết hai đường trung tuyến MR và NS cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giác MNP Vì vậy ta điền số như sau: Bài 24/trang 66 SGK - Ta chứng minh: G là trọng tâm của tam giác MNP và MR và NS là hai đường trung tuyến. Nên theo tính chất đường trung tuyến ta có Ta có d) Kết luận của GV: Nhận xét bài làm của học sinh 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (4’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Học thuộc định lí. - Làm bài tập 23, 24, 25, 26 ,27 (SGK-Trang 66, 67). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu tính chất ba đường trung tuyến của tam giác V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 01/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 54 Tuần: 28 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Củng cố tính chất đường trung tuyến. - Kỹ năng: Luyện kĩ năng vẽ hình ; Kĩ năng vận dụng tính chất để giải bài tập. - Thái độ: Làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, com pa, Giáo án, SGK - Học sinh: Thước thẳng, com pa, SGK, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (15’) - HS 1: nêu tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác, làm bài tập 26 (sgk) - HS 2: làm bài tập 27 (sgk ). 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (26’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại định lí bất đẳng thức tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Nhấn mạnh: ta công nhận định lí trung Bài tập 25 (SGK-Trang 67). tuyến ứng với cạnh huyền tam giác vuông. Tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh - Yêu cầu học sinh vẽ hình. huyền thì bằng nửa cạnh huyền. - Gọi 1 học sinh lên bảng ghi GT, KL. - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra lời giải dựa trên vấn đáp từng phần. B AG = ? M G AM = ? A C BC = ? ABC; Aµ 900 ; AB = 3 cm GT AC = 4 cm; MB = MC = AM BC2 = AB2 + AC2 KL AG = ? Giải: AB = 3; AC = 4 . Xét ABC: Aµ 900 BC2 = AB2 + AC2 - Sau cùng giáo viên xoá sơ đồ, 1 học sinh khá chứng minh bằng miệng, yêu cầu cả BC2=42+32 BC=5cm AM=2,5cm lớp chứng minh vào vở. 2 2 5 . Ta có AG = AM AG = cm 3 3 2 5 AG = (cm) 3 - Yêu cầu học sinh làm bài tập 28. Bài tập 28 (SGK-Trang 67). D -Gọi học sinh vẽ hình; ghi GT, KL. ? Nêu lí do để DIE = DIF. E I F (Học sinh: c.g.c) GT DEF cân ở D; IE = IF - Yêu cầu học sinh chứng minh. b) Giáo viên hướng dẫn học sinh để tìm ra DE = DF = 13; EF = 10 lời giải. KL a) DIE = DIF D· IE 900 b) D· IF;D· IE góc gì. c) DI = ? 1 D· IE E· IF Giải: 2 a) DIE = DIF (c.g.c) vì DE = DF ( DEF cân ở D) D· IE D· IF Eµ F ( DEF cân ở D) EI = IF (GT) · · Chứng minh trên. b) Do DIE = DIF DIE DIF 0 * Nhấn maạnh: trong tam giác cân đường mặt khác D· IE D· IF 180 trung tuyến ứng với cạnh đáy thì cũng là 2D· IE 1800 D· IE D· IF 900 đường cao. c) Do EF = 10 cm EI = 5 cm. DIE có ED2 = EI2 + DI2 DI2 = 132 - 52 = 169 - 25 = 144 DI2 = 122 DI = 12 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài tập 25 (SGK-Trang 67). Tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền. B M G A C ABC; Aµ 900 ; AB = 3 cm GT AC = 4 cm; MB = MC = AM KL AG = ? Giải: . Xét ABC: Aµ 900 BC2 = AB2 + AC2 BC2=42+32 BC=5cm AM=2,5cm 2 2 5 . Ta có AG = AM AG = cm 3 3 2 5 AG = (cm) 3 Bài tập 28 (SGK-Trang 67). D E I F GT DEF cân ở D; IE = IF DE = DF = 13; EF = 10 KL a) DIE = DIF b) D· IF;D· IE góc gì. c) DI = ? Giải: a) DIE = DIF (c.g.c) vì DE = DF ( DEF cân ở D) Eµ F ( DEF cân ở D) EI = IF (GT) b) Do DIE = DIF D· IE D· IF mặt khác D· IE D· IF 1800 2D· IE 1800 D· IE D· IF 900 c) Do EF = 10 cm EI = 5 cm. DIE có ED2 = EI2 + DI2 DI2 = 132 - 52 = 169 - 25 = 144 DI2 = 122 DI = 12 d) Kết luận của GV: GV nhận xét bài làm của học sinh và nhắc lại định lí bất đẳng thức tam giác. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (3’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Làm bài tập 30 (SGK) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu tính chất ba đường trung tuyến của tam giác V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 04/03/2019 02/03/2019 BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG LÊ VĂN AN Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: