Giáo án Hình học 7 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hình học 7 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HÌNH HỌC 7
 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC.
 BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
 Môn học: ĐẠI SỐ; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
HS nắm vững quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của tam giác, từ đó biết được 3 đoạn 
thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là 3 cạnh của một tam giác.
HS hiểu cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ cạnh và 
góc trong một tam giác.
2. Năng lực : 
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: Bảng phụ ghi định lí, nhận xét, bất đẳng thức về quan hệ 3 cạnh của tam 
giác và bài tập. Thước thẳng, êke, compa, phấn màu 
2 - HS: Ôn qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức. Thước thẳng, êke, compa, phấn 
màu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
HS1: Vẽ tam giác ABC có AB = 4cm; AC = 5cm, BC = 
6cm 
a) So sánh các góc tam giác ABC
Ta có: AB < AC < BC suy ra: Cˆ < Bˆ < Aˆ 
b) Kẻ AH  BC ( H BC). So sánh AB và BH , AC và 
HC.
Ta có: AB > BH ; AC > HC 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
 A
 4cm 5cm
 B H 6cm C HÌNH HỌC 7
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới.
GV: Từ kết quả phần KTBC em có nhận xét gì về tổng độ dài 2 cạnh bất kì của tam 
giác ABC so với độ dài cạnh còn lại?
GV: Ta hãy xét xem nhận xét này có đúng với mọi tam giác hay không? Đó là nội 
dung bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của 
một tam giác. Bất đẳng thức tam giác.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Bất đẳng thức tam giác
a) Mục tiêu: HS nhận biết được quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Bất đẳng thức tam giác
HS thực hiện ?1 
Nhận xét, rút ra định lí a)
Cho biết GT và KL của định lí? 1cm 2cm
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 b)
HS thực hiện ?1 1cm 3cm
HS cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng 
thực hiện Định lí (Sgk/61)
HS: Đọc định lí 
HS vẽ hình và ghi GT, KL của định lí D G ABC
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: T
 +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS A K AB+ AC > BC
phát biểu lại các tính chất. L AB+ BC > AC
 C AC+ BC > AB
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho B H
nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV Chứng minh
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc - Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao 
lại kiến thức cho AD = AC. Nối CD
 Có BD = BA +AC
 - Có A nằm giữa B và D nên tia CA nằm 
 giữa 2 tia CB và CD nên 
 BCˆD > ACˆD
 - Mà ACD cân do AD = AC
 ACˆD = ADˆC ( BDˆC ) HÌNH HỌC 7
 BCˆD > BDˆC
Hoạt động 2: Hệ quả của bất đẳng thức tam giác 
a) Mục tiêu: 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Hệ quả của bất đẳng thức tam 
Nêu lại các bất đẳng thức tam giác. giác 
Phát biểu qui tắc chuyển vế của BĐT Từ các bất đẳng thức suy ra:
Phát biểu nhận xét trên bằng lời AB > AC – BC; AB > BC – AC;
Yêu cầu HS làm ?3 AC > AB – BC; AC > BC – AB;
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: BC > AC – AB; BC > AB – AC;
HS: Trong ABC: * Hệ quả: SGK/62.
AB + AC > BC; * Nhận xét: SGK/62
AB + BC > AC; AB – BC < AC < AB + BC
AC + BC > AB AC – BC < AB < AC + BC
HS phát biểu qui tắc AB – AC < BC < AB + AC
BC-AC < AB < BC+AC Lưu ý: SGK/63. 
BC-AB < AC < BC+AB
Phát biểu hệ quả này bằng lời
HS phát biểu nhận xét trên bằng lời
HS trả lời miệng.
HS: không có tam giác với 3 cạnh dài 1cm, 
2cm, 4cm vì 1+ 2 < 4
HS đọc phần lưu ý
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác 
làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, 
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố kiến thức về bất đẳng thức tam giác. Hs vận dụng để giải 
được các bài tập ở các mức độ NB, TH, VD.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3
Bài 1: Cho tam giác MNP khi đó MN + NP > PM và MP – MN < NP. Hãy điền 
dấu >, < thích hợp vào chỗ trống MP + NP MN; MN – MP PN
Bài 2: HÌNH HỌC 7
1) Có hay không một ∆ mà độ dài 3 cạnh của nó tương ứng là 2cm; 3cm; 6cm? Vì 
sao?
2) Bộ ba đoạn thẳng nào không thể là ba cạnh của một tam giác: 
a) 2cm ; 3cm ; 6cm
b) 2cm ; 4cm ; 6cm c) 3cm ; 4cm ; 6cm
3) Bạn Lan nói: Muốn biết độ dài ba đoạn thẳng nào đó có tương ứng là độ dài ba 
cạnh của một ∆ hay không ta chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài 
còn lại hoặc so sánh độ dài nhỏ nhất với hiệu hai độ còn lạI- Theo em bạn Lan nói 
đúng hay không vì sao?
Bài 3: Cho tam giác ABC có AH  BC tại H. 
 So sánh AB và BH; AC và CH
Từ đó hãy nêu một cách khác để chứng minh bất đẳng thức tam giác.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
BT1: Không vì 2 + 3 < 6
BT2: 2cm ; 3cm ; 6cm
 2cm ; 4cm ; 6cm
BT3: Bạn Lan nói đúng vì bạn đã vận dụng theo Bất đẳng thức tam giác về hệ quả 
của nó
 A
AB > BH
AC > CH
 AB + AC > BH + CH = BC
d) Tổ chức thực hiện: B H C
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
- Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam 
giác 
- BTVN: 16, 17, 18, 19 Sgk/63
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS nhắc lại 
HS phát biểu các 
+ Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Chuẩn bị bài mới
IV. RÚT KINH NGHIỆM HÌNH HỌC 7
 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY:LUYỆN TẬP
 Môn học: ĐẠI SỐ; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Củng cố quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Biết vận dụng quan hệ này để xét 
xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không.
2. Năng lực : 
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất: 
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập.
2 – HS: Ôn tập quan hệ giữa ba cạnh của tam giác. Bảng nhóm, thước thẳng, 
compa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
HS1: Phát biểu nhận xét quan hệ ba cạnh của một tam giác. Minh hoạ bằng hình vẽ 
và ghi bất đẳng thức.
Trả lời: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn 
tổng các độ dài của hai cạnh còn lại
 BC –AC < AB < BC + AC A
 BC – AB < AC < BC + AB
 AC – AB < BC < AB + AC
HS2: Làm bài tập 16 Sgk/63.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trongB thời gian 2 phút.C
Đáp án: Có AC – BC < AB < AC + BC 
 Hay 7 – 1 < AB < 7 + 1
 6 < AB < 8 
Mà độ dài AB là một số nguyên AB = 7cm HÌNH HỌC 7
Do đó tam giác ABC cân tại A. 
GV nhận xét và cho điểm.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới.
Ở tiết học trước các em đã được biết quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Tiết 
học hôm nay các em sẽ được củng cố kiến thức về quan hệ giữa ba cạnh của một 
tam giác thông qua giải một số bài tập.
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: : HS vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để giải bài 
toán liên quan đến tính thực tế
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 18. Sgk/63, Bài 19. Sgk/63, Bài 
21. Sgk/64, 
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
1. Bài 18. Sgk/63
a) 2cm; 3cm; 4cm 
Vì 4cm < 2cm + 3cm 
=> Vẽ được tam giác với độ dài ba đoạn thẳng trên.
b) 1cm; 2cm; 3,5cm
 Ta có: 3,5cm > 1cm + 2cm 
=> Không vẽ được tam giác với độ dài ba đoạn thẳng là 1cm; 2cm; 3,5cm
c) 2,2cm; 2cm; 4,2cm 
Vì 4,2cm = 2cm + 2,2cm nên không vẽ được tam giác với độ dài ba đoạn 
thẳng là 2,2cm; 2cm; 4,2cm
2. Bài 19. Sgk/63:
Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân là x (cm). 
Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
 7,9 – 3,9 < x < 7,9 + 3,9.
 4 < x < 11,8
 x = 7,9 (cm)
Chu vi của tam giác cân là: 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)
3. Bài 21. Sgk/64:
Tam giác ABC, có: AC + CB > AB (bđt tam giác)
Nên AC + CB ngắn nhất khi AC + CB = AB
Hay điểm C nằm giữa hai điểm A và B
Khi đó 3 điểm A, B, C thẳng hàng
Phải dựng cột điện tại điểm C thuộc đường thẳng AB (bên bờ sông gần khu dân cư) 
để độ dài đường dây dẫn là ngắn nhất.
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HÌNH HỌC 7
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Giúp HS tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức và sự hiểu 
biết của mình thông qua các câu hỏi thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
Bài tập (treo bảng phụ)
H: Bài tập 22 cho ta biết và yêu cầu chứng minh điều gì?
H: Muốn biết ba tỉnh có nhận được tín hiệu hay không thì ta cần chỉ ra khoảng cách 
giữa ba thành phố phải nhỏ hơn bán kính phát sóng.
Vậy có kết luận gì?
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
Bài tập 22. Sgk/64: 
 A
 C
 B
 ABC, có:
 90 – 30 < BC < 90 + 30
Hay 60 < BC < 120
a) Nếu đặt máy phát ở C với bán kính hoạt động là 60 km thì thành phố B không 
nhận được tín hiệu.
b) Nếu đặt máy phát ở C với bán kính hoạt động là 120 km thì thành phố B nhận 
được tín hiệu.
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
HS làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Chuẩn bị bài mới
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt tuần 28
Ngày 24/3/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hinh_hoc_7_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_thai_van_ke.doc